17:30 | 30/03/2012

Chứng khoán ngày 30/3: Lạnh lùng… cắt lỗ?

Một trong những biểu hiện không tốt trong một đợt suy giảm là mỗi lần giá phục hồi trở lại, áp lực bán lại gia tăng. Đây thường là kết quả của hành động cắt lỗ kiên quyết.

 

picture
HNX có một bull-trap khá lớn trong chiều nay.

Đóng cửa 30/3, VN-Index rơi về mức 441,03 điểm và HNX là 72,2 điểm. Kể từ khi đạt đỉnh cao nhất trong vòng 8 phiên gần đây, VN-Index mới giảm gần 4% và HNX-Index giảm hơn 7%. Tuy nhiên mức giảm ở các cổ phiếu cụ thể đã lớn hơn rất nhiều.

Tính theo giá cao nhất đạt được thì HSX có 91 cổ phiếu giảm trên 10% và HNX có 165 mã có mức giảm tương tự. Nhu cầu cắt lỗ sẽ tăng lên tùy từng mã và cơ hội bán tốt nhất thường là khi thị trường có tín hiệu phục hồi trong phiên.

Quyết định cắt lỗ khi giá hồi thường không dễ, vì tâm lý đỡ lỗ bị chi phối bởi cảm giác giá đang chạm đáy và khởi động cho một xu hướng tăng mới. Hoạt động bắt đáy mạnh lên làm chênh lệch cung cầu tại một thời điểm nào đó, hoặc người bán không thể thoát được khối lượng lớn tạm dừng bán, là nguyên nhân cho các đợt phục hồi trong phiên. Việc cưỡng lại ham muốn bắt đáy trong những nhịp hồi như vậy cũng khó không kém việc có cắt lỗ khi giá tăng trở lại.

Khi có nhiều người quyết định cắt lỗ kiên quyết nhân lúc giá hồi, thị trường sẽ lại mất cân bằng cung cầu và suy giảm trở lại. Biểu hiện ra là các bull-trap liên tục trong phiên theo xu hướng giảm. Những bull-trap trong phiên luôn xấu vì nó phản ánh áp lực cắt lỗ còn lớn và cầu chưa đủ lực để đỡ giá.

Cả hai sàn hôm nay có rất nhiều cổ phiếu tạo bull-trap trong phiên, dù trên phương diện Index, chỉ có thể nhìn thấy rõ hơn ở HNX. Đợt phục hồi tương đối mạnh trong buổi chiều nay đã giúp HNX-Index đạt được đỉnh, trước khi suy giảm trở lại trong 45 phút cuối ngày.

HSX có sự triệt tiêu lẫn nhau và nâng đỡ thị trường nhất định từ nhóm vốn hóa lớn nên mức suy giảm không cùng pha với HNX. BVH, CTG, MSN, VIC kéo chỉ số rất tốt trong phần lớn thời gian buổi chiều và tiếp tục giữ được mặt bằng giá cao trong khi phần lớn các cổ phiếu khác bắt đầu điều chỉnh giảm trở lại. Ngoài ra còn phải kể đến VCB, PVD, SJS, PNJ, HPG cũng tăng giá và giữ giá cho tới lúc đóng cửa.

Ngược lại, trên HNX không có cổ phiếu nào nổi trội để có thể cứu vãn Index. ACB và PVS lình xình đã là diễn biến tốt, nhưng nhóm đầu cơ như PVX, VND, BVS, VCG và SHB, HBB đều giảm trở lại với mức độ lớn. Đây cũng là những cổ phiếu đóng góp tỉ trọng rất cao trong giá trị khớp lệnh của HNX, chứng tỏ áp lực bán vẫn còn rất mạnh, chỉ chớp cơ hội hồi giá để thoát ra tốt nhất.

Tổng giá trị khớp lệnh cả phiên hôm nay đạt 1.423,6 tỷ đồng, giảm 20% so với phiên trước. Độ rộng có thể coi là chuyển biến một chút trên số lượng cổ phiếu giảm sàn. Tuy nhiên số mã giảm giá vẫn rất cao. Khả năng tháo chạy giá sàn đã không còn lớn vì mức giảm đã nhiều và cầu bắt đáy đủ mạnh ở giá sàn.

Giá trị khớp lệnh suy giảm cũng không quá xấu vì mức độ giảm giá đang được thu hẹp lại dần. Nếu giá có một phiên rơi cực mạnh, thanh khoản chắc chắn sẽ tăng lên. Nhưng điều này cũng không có nghĩa là người mua sẵn sàng trả giá cao hơn vào lúc này.

Theo VnEconomy

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150