12:22 | 10/08/2018

Chứng khoán sáng 10/8: Bluechips gây áp lực lên thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/8, VN-Index giảm 8,03 điểm (-0,83%) xuống 955,47 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 173 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,13 điểm (-1,05%) xuống 106,67 điểm. Toàn sàn có 40 mã tăng, 82 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên sáng đi theo chiều hướng tiêu cực, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường giảm sâu đã khiến các chỉ số thị trường lao dốc. Trong đó, các cổ phiếu như ACB, MSN, PLX, ROS, TCB, VPB… đều đồng loạt giảm sâu và khiến đà giảm của các chỉ số bị nới rộng đáng kể.

Chiều ngược lại, BID, BVH, FPT, VCB… là những mã vốn hóa lớn còn duy trì được sắc xanh trong phiên sáng nay và giúp kìm hãm phần nào đà giảm của thị trường chung. Trong đó, BVH tăng mạnh 1,6% lên 83.300 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, HAG gây bất ngờ khi đảo chiều giảm 3,8% xuống 7.150 đồng/CP, có thời điểm cổ phiếu này còn giảm xuống 6.960 đồng/CP. Như vậy, nhà đầu tư mua vào cổ phiếu HAG ở mức giá trần ở đầu phiên sáng đã lỗ khoảng 10% chỉ sau vài giờ giao dịch. Bên cạnh đó, HNG thậm chí còn ‘ thảm’ hơn khi giảm sàn xuống 14.450 đồng/CP và khớp lệnh 4 triệu cổ phiếu trong khi dư bán giá sàn lên đến 1,6 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản phiên sáng vẫn khá thấp với tổng khối lượng giao dịch đạt 122 triệu cổ phiếu, trị giá 2.300 tỷ đồng.

Theo Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), trong các phiên tới, thị trường có thể diễn biến lình xình đi ngang với xu hướng tăng điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580