12:29 | 11/01/2017

Chứng khoán sáng 11/1: CP ngân hàng dẫn dắt thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/1, chỉ số VN-Index tăng 3,31 điểm (0,48%) lên mức 684,38 điểm. Toàn sàn có 113 mã tăng, 98 mã giảm và 100 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index cũng tăng 0,39 điểm (0,47%) lên 83,45 điểm. Toàn sàn có 44 mã tăng, 66 mã giảm và 250 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên sáng có phần không được tích cực như trước, sắc đỏ đã lan rộng tới nhiều cổ phiếu lớn trên thị trường như HPG, HSG, MSN, SSI… thậm chí, cổ phiếu ngân hàng như VCB cũng điều chỉnh giảm trở lại 100 đồng xuống 38.300 đồng/CP, điều này phần nào tạo áp lực lên đà tăng của hai chỉ số.

Trong khi đó, các cổ phiếu ngân hàng khác như BID, CTG, ACB… vẫn duy trì được sắc xanh khá tốt và giúp giữ vững trạng thái tăng điểm của hai chỉ số. BID phiên sáng nay tăng 300 đồng lên 16.400 đồng/CP và dẫn đầu khối lượng khớp lệnh trên thị trường, đạt hơn 5,48 triệu cổ phiếu. CTG tăng 500 đồng lên 17.400 đồng/CP và khớp lệnh hơn 1 triệu cổ phiếu.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, CDO vẫn còn dư bán giá sàn tới hơn 6 triệu cổ phiếu, điểm đáng chú ý là khối ngoại tiếp tục dò đáy cổ phiếu này khi mua vào hơn 247 nghìn đơn vị. Trong khi đó, DHM cũng có dư bán giá sàn hơn 2,28 triệu cổ phiếu.

Giao dịch trên thị trường diễn ra vẫn không có nhiều cải thiện, tổng giá trị giao dịch trên HOSE và HNX đạt hơn 1.500 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn gần 400 tỷ đồng. HSG nâng lượng thỏa thuận lên thành 4,9 triệu cổ phiếu ở mức giá trần, thị giá 268,7 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.695 22.765 26.999 27.335 30.512 31.002 199,92 20374
BIDV 22.690 22.760 26.953 27.261 30.516 30.974 20034 20334
VietinBank 22.680 22.760 26.924 27.274 30.470 31.000 200.02 203.37
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.920 27.271 30.595 30.994 200,70 20331
ACB 22.700 22.770 26.954 27.292 30.709 31.017 20148 20400
Sacombank 22.691 22.772 27.007 27.367 30.707 30.068 20146 20450
Techcombank 22.680 22.770 26.757 27.360 30.349 31.047 20003 20466
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.740 27.297 30.708 31.019 19885 203,20
DongA Bank 22.695 22.765 26.980 27.270 30.670 31.000 200,90 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.670
Vàng SJC 5c
36.470
36.690
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.380
36.080