12:28 | 29/11/2018

Chứng khoán sáng 29/11: Mất đà hưng phấn, cổ phiếu vốn hóa lớn lùi sâu

Kết thúc phiên giao dịch sáng 29/11, VN-Index tăng 3,9 điểm (0,42%) lên 934,1 điểm. Toàn sàn có 138 mã tăng, 110 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,37 điểm (0,36%) lên 104,47 điểm. Toàn sàn có 58 mã tăng, 55 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường vẫn thấp với tổng khối lượng giao dịch đạt 82 triệu cổ phiếu, trị giá 1.700 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên sáng không còn duy trì đà hưng phấn như trước, một số cổ phiếu vốn hóa lớn đã lùi khá sâu xuống dưới mốc tham chiếu và gây áp lực lên đà tăng của thị trường chung. Các cổ phiếu dầu khí đã đồng loạt giảm trở lại. GAS giảm 0,7% xuống 90.900 đồng/CP. PVS giảm 1% xuống 19.000 đồng/CP. PVD giảm 0,9% xuống 15.650 đồng/CP. PVB giảm 1,1% xuống 17.300 đồng/CP.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu trụ cột như BVH, HSG, PNJ hay VNM cũng đều lùi xuống dưới mốc tham chiếu. BVH giảm sâu 1,8% xuống 95.500 đồng/CP. HSG giảm 1% xuống 6.930 đồng/CP và khớp lệnh 1,6 triệu cổ phiếu. PNJ giảm 1,3% xuống 94.300 đồng/CP.

Chiều ngược lại, sắc xanh trên thị trường vẫn còn duy trì được và nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn góp công lớn. Các mã như VCB, ATPB, TCB, STB, VPB, ACB hay BID vẫn đồng loạt tăng giá. Bên cạnh đó, VJC phiên sáng nay bật tăng mạnh 2,7% lên 133.000 đồng/CP. VRE tăng 1,6% lên 31.500 đồng/CP và khớp lệnh 1,4 triệu cổ phiếu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150