14:03 | 05/03/2019

Chứng khoán sáng 5/3: Cổ phiếu ngân hàng dẫn dắt thị trường

Các cổ phiếu ngân hàng ACB, BID, CTG, MBB, VCB, SHB, VPB, HDB, TCB…đồng loạt dậy sóng giúp đà tăng của VN-Index được củng cố.

Trong những phút cuối phiên sáng, chỉ số VN-Index đã có thời điểm vượt mốc 1.000 điểm. Tuy nhiên tạm dừng phiên sáng, VN-Index chỉ dừng tại mốc 999,84 điểm. 

Dòng tiền đổ dồn vào cuối phiên sáng tại nhóm ngân hàng, dẫn đầu là BID (+5,1%), VCB (1,4%) có ảnh hưởng tích cực nhất đến đà tăng của VN-Index. Trong khi đó, VHM chỉ còn giảm nhẹ 0,5%. 

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho rằng độ rộng thị trường tích cực với 230 mã tăng điểm. Điều này phản ánh tâm lý tích cực của các nhà đầu tư và được kỳ vọng sẽ giúp lực cầu tiếp tục gia tăng trong những phiên tới. Chỉ số nhiều khả năng sẽ tiếp cận lại vùng kháng cự quanh 1000 điểm trong một vài phiên kế tiếp. 

BVSC cũng lưu ý đến khả năng thị trường có thể sẽ xuất hiện các phiên điều chỉnh đan xen trong quá trình tăng điểm. Vùng 954-958 điểm là vùng hội tụ bởi hai đường SMA20 và SMA200 sẽ đóng vai trò là vùng hỗ trợ của Vn-Index. Nếu vượt qua được vùng kháng cự 992-1000 điểm, chỉ số có thể sẽ tiếp tục tăng điểm và hướng tới vùng 1016- 1024 điểm.

Công ty chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) nhận xét, VN-Index tăng điểm mạnh trong phiên thứ hai liên tiếp, khối lượng khớp lệnh trên mức trung bình 20 phiên với 210 triệu cổ phiếu. HNX-Index tăng điểm mạnh trong phiên thứ hai liên tiếp, khối lượng khớp lệnh trên mức trung bình 20 phiên với 45 triệu cổ phiếu. Xu hướng tăng đang được khôi phục trên cả hai chỉ số.

Thanh khoản gia tăng cùng sự lan tỏa rộng của dòng tiền cho thấy xu hướng tăng còn có thể kéo dài hơn nữa. Nhà đầu tư tiếp tục nắm giữ các cổ phiếu đã có sự tích lũy lâu và bắt đầu tăng trong 2-3 phiên vừa qua.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850