12:30 | 07/01/2019

Chứng khoán sáng 7/1: Cổ phiếu ngân hàng, dầu khí dẫn dắt thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/1, VN-Index tăng 8,55 điểm (0,97%) lên 889,45 điểm. Toàn sàn có 183 mã tăng, 101 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 1,26 điểm (1,25%) lên 102,11 điểm. Toàn sàn có 61 mã tăng, 59 mã giảm và 41 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường vẫn là điều nhà đầu tư lo ngại lúc này. Tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 74,8 triệu cổ phiếu, trị giá gần 1.400 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên sáng vẫn duy trì được sự tích cực dù gặp đôi chút trở lại. Các cổ phiếu ngân hàng góp công lớn trong việc duy trì vững sắc xanh của các chỉ số. Các mã như ACB, BID, MBB, CTG, SHB, TPB, VCB… vẫn đồng loạt tăng giá. BID bật tăng mạnh 4% lên 32.800 đồng/CP. ACB tăng 1,8% lên 28.800 đồng/CP. MBB cũng tăng 2,4% lên 19.050 đồng/CP.

Bên cạnh đó, sự đóng góp đến từ các mã trụ cột như VNM, MSN, hay VRE cũng là rất lớn. VNM bật tăng 3,7% lên 129.600 đồng/CP. VCG tăng 3,2% lên 22.600 đồng/CP. MSN tăng 1,8% lên 77.600 đồng/CP. Ngoài ra, nhóm cổ phiếu dầu khí cũng duy trì được sự tích cực đáng kể. GAS vẫn tăng 1,8%, PVS tăng 2,3% và PVD tăng 2,1%.

Ở chiều ngược lại, thị trường vẫn ghi nhận đà sụt giảm của nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. Đáng kể nhất là NVL, cổ phiếu giảm sâu 2,1% xuống 61.900 đồng/CP. ROS cũng giảm sâu 2,5% xuống 35.100 đồng/CP. KDC giảm 2,2% xuống 22.400 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.138 26.872 30.409 30.896 204,97 209,98
BIDV 23.160 23.260 26.119 26.493 30.430 30.918 205,56 209,15
VietinBank 23.153 23.263 26.109 26.834 30.380 31.020 205,43 211,93
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.128 26.477 30.517 30.926 206,45 209,22
ACB 23.170 23.250 26.140 26.477 30.620 30.938 206,39 209,05
Sacombank 23.108 23.270 26.136 26.546 30.569 30.983 205,42 209,99
Techcombank 23.130 23.260 25.876 26.612 30.182 31.057 204,87 210,40
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.150 26.470 30.540 30.920 202,90 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.670
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650