14:16 | 08/11/2018

Chứng khoán sáng 8/11: Chưa thể chinh phục ngưỡng 930 điểm

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/11, sàn HOSE có 170 mã tăng và 82 mã giảm, VN-Index tăng 4,72 điểm (+0,51%), lên 926,88 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 85,9 triệu đơn vị, giá trị 1.512,48 tỷ đồng, tăng 24% về khối lượng nhưng chỉ tăng hơn 4% về giá trị so với phiên sáng hôm qua do chủ yếu dòng tiền hướng vào nhóm cổ phiếu thị giá nhỏ. Giao dịch thỏa thuận có thêm 5,8 triệu đơn vị, giá trị 168,1 tỷ đồng.

Việc khối lượng giao dịch tăng khá nhưng giá trị tăng không đáng kể do nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ cùng thị giá nhỏ đã hút mạnh dòng tiền.

Điển hình như FLC, OGC, QCG, HAG, HQC, ASM, IDI đều là những mã khớp lệnh cao nhất HOSE. Trong đó, FLC vượt trội với hơn 10,8 triệu đơn vị, chốt phiên +6,3% lên 5.750 đồng cùng QCG tăng khá +3,6% lên 7.460 đồng và HAG +2,5% lên 5.380 đồng, khớp lệnh trên dưới 3,5 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn yếu đà trong nửa phiên sau là nguyên nhân chính kiến đà tăng bị chặn lại, trong đó VIC về tham chiếu; VHM chỉ còn +1,1% lên 73.500 đồng; VNM +0,5% lên 1201.000 đồng; GAS +0,5% lên 100.300 đồng; SAB +0,44% lên 226.000 đồng, thậm chí MSN còn giảm, mất 0,24% xuống 84.500 đồng.

Nhóm các ông lớn ngân hàng tương tự khi VCB chỉ còn +0,9% lên 56.000 đồng; CTG +0,4% lên 23.350 đồng; TCB bị đẩy về tham chiếu 27.000 đồng, và chỉ còn BID giữ vững mức tăng +1,4% lên 32.900 đồng.

Rổ VN30 mã đáng kể nhất là VRE, khi +2% lên 31.000 đồng và HSG +2,1% lên 8.680 đồng, còn lại cũng chỉ xanh nhạt như DHG, VPB, BMP, PNJ, SSI, REE, FPT, STB… cùng sắc đỏ bao trùm ROS; MWG, NVL, CII…

Khớp lệnh cao nhất là STB với hơn 1,96 triệu đơn vị; nhóm SSI, VRE, VPB, HSG, SBT, CTG có từ 1 trieuj đến 1,5 triệu đơn vị.

Trên thị trường đáng chú ý khác là FMC +5,2% lên 29.500 đồng, khớp hơn 800.000 đơn vị; ANV +4,6% lên 27.100 đồng; CTF +4,6% lên 25.000 đồng; BWE +3,4% lên 21.450 đồng; HCM +2,4% lên 56.200 đồng…

Trên sàn Hà Nội, diễn biến tương đồng trên HOSE, khi chỉ số HNX-Index tăng tốt ngay khi mở cửa, nhưng sau đó cũng đuối dần, do các mã lớn bị chặn lại và chốt phiên chỉ còn tăng nhẹ.

Chốt phiên sáng, sàn HNX có 60 mã tăng và 31 mã giảm, HNX-Index tăng 0,69 điểm (+0,67%), lên 104,89 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 17,5 triệu đơn vị, giá trị 223,24 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,1 triệu đơn vị, giá trị 10,9 tỷ đồng.

Điểm sáng là gần như tất cả các mã thanh khoản tốt đều tăng như ACB +0,7% lên 29.500 đồng; NVB +1% lên 9.700 đồng; MBS +0,6% lên 15.500 đồng; SHS +0,7% lên 14.200 đồng; TNG +1,1% lên 17.900 đồng; ART +2,3% lên 4.500 đồng…

Nhóm VCG +1% lên 19.300 đồng; VGC +0,6% lên 16.200 đồng; VC3 +0,5% lên 18.500 đồng.

Đáng tiếc là PVS, SHB, CEO, HUT lại chỉ có mức giá tham chiếu. Trong đó, PVS khớp lệnh cao nhất sàn với hơn 1,94 triệu đơn vị; KLF có 1,76 triệu đơn vị, tăng trần lên 2.200 đồng; SHB có 1,75 triệu đơn vị; ACB và NVB có hơn 1,2 triệu đơn vị…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770