11:54 | 09/01/2018

Chứng khoán sáng 9/1: CP ngân hàng phân hóa mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/1, VN-Index tăng 3,31 điểm (0,32%) lên 1.026,21 điểm. Toàn sàn có 119 mã tăng, 145 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Trên sàn Hà nội, HNX-Index tăng 0,13 điểm (0,11%) lên 121,21 điểm. Toàn sàn có 54 mã tăng, 72 mã giảm và 235 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Sau ít phút rung lắc mạnh, thị trường đã giao dịch cân bằng hơn. Nhóm cổ phiếu ngân hàng có sự phân hóa rất mạnh. Các cổ phiếu như BID, CTG và ACB vẫn còn giảm giá, trong đó, BID tiếp tục giảm sâu 950 đồng (-3,41%) xuống 26.900 đồng/CP và khớp lệnh 3,2 triệu cổ phiếu. CTG giảm 400 đồng (-1,56%) xuống 25.300 đồng/CP và khớp lệnh khoảng 4,4 triệu cổ phiếu.

Trong khi đó, sự tích cực vẫn được duy trì khá tốt trên các mã ngân hàng khác là EIB, MBB, VPB, STB, VCB và SHB. Tạm dừng phiên sáng VPB tăng 1.150 đồng (2,48%) lên 47.600 đồng/CP và khớp lệnh 3 triệu cổ phiếu. STB tăng 250 đồng (1,72%) lên 14.800 đồng/CP và tiếp tục có khối lượng giao dịch rất lớn, đạt đến 28 triệu cổ phiếu.

Các cổ phiếu vốn hóa lớn khác trên thị trường cũng có sự phân hóa mạnh mẽ tương tự như nhóm ngân hàng. Phiên sáng nay, sắc đỏ vẫn bao trùm lên khá nhiều cổ phiếu trụ cột như VNM, KDC, PLX, VCG… đây có lẽ là trở ngại lớn nhất khiến đà tăng của hai chỉ số không được bảo đảm vững chắc.

Trong khi đó, đà tăng của các mã như VRE, GAS, PVD, SSI, BVH… vẫn là khá tốt. GAS sau khi chị áp lực bán mạnh cũng hồi phục trở lại và tăng 1.800 đồng (1,79%) lên 102.200 đồng/CP. BVH tăng 3.200 đồng (4,75%) lên 70.600 đồng/CP và khớp lệnh 1,1 triệu cổ phiếu.

Tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, các mã gây được sự chú ý cho nhà đầu tư có SCR, JVC, KPF, MBS… khi đều được kéo lên mức giá trần. SCR phiên sáng nay khớp lệnh được 8,2 triệu cổ phiếu trong khi có dư mua giá trần đến 1,3 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường phiên sáng ở mức cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 255,5 triệu cổ phiếu, trị giá 5.400 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt hơn 300 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580