13:00 | 11/06/2019

Cổ phiếu TAN và BXT chính thức lên sàn UPCoM

Ngày 10/6/2019, hơn 1,3 triệu cổ phiếu Công ty TNHH MTV Cà phê Thuận An chính thức được đưa vào giao dịch trên UPCoM.

Công ty TNHH MTV Cà phê Thuận An

- Mã chứng khoán: TAN

- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch 1.343.505 cổ phiếu

- Giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 13.435.050.000 đồng

- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên: 57.500 đồng/cổ phiếu

Công ty TNHH MTV Cà phê Thuận An là doanh nghiệp nhà nước, trước đây thuộc Xí nghiệp liên hiệp Cà phê Đức Lập, trực thuộc Liên hiệp Xí nghiệp cà phê Đắk Lắk, được thành lập năm 1978.

Ngày 26/4 vừa qua, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty Cà phê Thuận An đã tổ chức phiên bán đấu giá cổ phần lần đầu (IPO) hơn 1,3 triệu cổ phần, tương đương 83,26% vốn điều lệ sau cổ phần hóa của công ty với mức giá khởi điểm 25.600 đồng/cổ phần, được 4 nhà đầu tư cá nhân mua hết với giá đấu thành công bình quân 57.451 đồng/cổ phần.

Theo kết quả bán đấu giá cổ phần hóa, vốn điều lệ của công ty sau cổ phần hóa là hơn 16,1 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 5% vốn điều lệ. Theo phương án đã được công bố tại bản công bố thông tin trước IPO, diện tích các lô đất thuộc quản lý của Cà phê Thuận An sẽ được phân loại sử dụng như sau: diện tích đất giữ lại tiếp thục thuê đất để tổ chức sản xuất là 293,307 ha; diện tích đất đề nghị bàn giao về địa phương và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về cho hộ gia đình là 4,286ha.

Kết quả kinh doanh năm 2017 - 2018

Chỉ tiêu

2017

6T/2018

Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)

 

 

Doanh thu từ hoạt động (tỷ đồng)

9,5

10,2

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

2,6

1,3

Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%)

27,3

12,7

Lợi nhuận sau thuế/ Vốn nhà nước (%)

17,58

8,43

Trong năm 2019, Cà phê Thắng Lợi lên kế hoạch doanh thu thuần đạt hơn 10,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hơn 2,3 tỷ đồng và sẽ cố gắng chia cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 10% (dự kiến bằng tiền mặt).

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2019

Chỉ tiêu

Năm 2019

Doanh thu (tỷ đồng)

10,6

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

2,3

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu (%)

21,6

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ (%)

14,2

Cổ tức (%)

10

Ban Quản lý và Điều hành Bến xe tàu

Cũng trong ngày 10/6, 63.400 cổ phiếu Ban quản lý và Điều hành Bến xe tàu cũng chính thức được đưa vào giao dịch trên UPCoM.

- Mã chứng khoán: BXT

- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 63.400 cổ phiếu

- Giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 634.000.000 đồng

- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên: 10.500 đồng/cổ phiếu

Ban quản lý Bến xe tàu là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Sở Giao thông vận tải Hậu Giang, có chức năng quản lý và khai thác bến xe, bến tàu phà; được phép đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

Tính đến thời điểm hiện tại, Ban đang quản lý, khai thác 4 bến xe và 3 trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe tại: Ngã Bảy, Vị Thanh, Châu Thành A.

Trước đó, ngày 26/4/2019, tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), UBND tỉnh Hậu Giang đã tổ chức bán đấu giá 2.012.470 cổ phần Ban quản lý Bến xe tàu mà UBND tỉnh Hậu Giang đang sở hữu. Kết quả, có 63.400 cổ phần trúng giá và đã được thanh toán.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950