11:00 | 16/10/2019

Đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng

Với vai trò là ngân hàng chủ lực trong việc cung ứng vốn cho lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn, những năm qua, Agribank Đăk Nông có nhiều giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh cho vay đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

 

 

 

Theo ông Phan Công Quế, Giám đốc Agribank Đăk Nông, thời gian qua, trong bối cảnh kinh tế địa phương gặp nhiều khó khăn, giá cả các mặt hàng nông sản chủ lực như cà phê, hồ tiêu giảm mạnh, năng suất giảm 50% so với các năm trước. Cùng đó, thời tiết thất thường, dịch bệnh kéo dài khiến cho nhiều diện tích hồ tiêu bị chết, một số chỉ tiêu kế hoạch chưa đạt như kỳ vọng…

Song bằng nhiều giải pháp, đặc biệt chi nhánh bám sát các chủ trương, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đầu tư vốn đúng hướng, kịp thời cho hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh của DN và nông hộ sản xuất kinh doanh. Chi nhánh triển khai nhiều giải pháp mang tính đồng bộ trên cơ sở bám sát Nghị quyết 01/NQ-HĐTV của Hội đồng thành viên Agribank và tình hình thực tế của địa phương. Đến nay, hoạt động kinh doanh của Agribank Đăk Nông đạt được một số kết quả khả quan.

Ảnh minh họa

Với nhiều nỗ lực của chi nhánh trong việc thực hiện thành công các mục tiêu đề ra, đến nay, tổng nguồn vốn huy động toàn chi nhánh trên 4.093 tỷ đồng đạt 82% kế hoạch năm 2019. Trong đó, nguồn vốn huy động dân cư 3.588 tỷ đồng, đạt 87% kế hoạch năm 2019. Tổng dư nợ cho vay khoảng 8.966 tỷ đồng, đạt 93% kế hoạch năm 2019. Trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn 7.806 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 86,3% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu 1,03%.  Thu hồi nợ sau xử lý đạt 15,4 tỷ đồng, đạt 31% kế hoạch năm 2019.

Để có được kết quả đó, ông Quế cho rằng, Agribank Đăk Nông có điều kiện thuận lợi, với mạng lưới được trải rộng tại các huyện, thậm chí tại một số xã thuộc vùng sâu, vùng xa nên thuận lợi cho người dân tiếp cận vốn vay và dịch vụ ngân hàng nên thị phần cho vay của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao so với các NHTM trên địa bàn.

Cùng đó, với cơ chế lợi thế lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn thấp (dao động từ 6% – 7%/năm) nên việc phát triển khách hàng và tăng trưởng dư nợ luôn đạt kế hoạch được Trung ương  giao. Các sản phẩm, chương trình cho vay đa dạng nên đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng luôn nhanh chóng và thỏa mãn nhu cầu.

Bên cạnh thuận lợi, thực tế Agribank Đăk Nông còn phải đối mặt với nhiều thách thức như: giá các mặt hàng nông sản giảm mạnh, đặc biệt giá cà phê, hồ tiêu, cao su giảm sâu. Cây hồ tiêu có biểu hiện bị chết nhiều tại một số địa bàn. Trong khi, giá thuê nhân công ngày càng cao, chi  phí đầu vào cao dẫn đến nguồn thu thấp làm suy giảm khả năng trả nợ, kéo theo khách hàng không trả được nợ dẫn đến nợ xấu tăng cao…

Vậy nên, để đạt được những mục tiêu đề ra, theo ông Quế thời gian tới Agribank Đăk Nông tiếp tục nỗ lực trong công tác huy động vốn và tăng trưởng dư nợ tín dụng. Đặc biệt, chi nhánh cần đáp ứng đủ nguồn vốn, đảm bảo cho vay các chương trình, lĩnh vực ưu tiên như DNNVV, nông nghiệp nông thôn… Đồng thời, triển khai mọi biện pháp để giảm nợ xấu, quyết liệt trong xử lý và thu hồi nợ, đảm bảo tài chính, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, phát triển khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470