08:12 | 19/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/10

NHNN hút ròng 100 tỷ đồng từ thị trường; Chốt phiên 18/10, VN-Index giảm 8,13 điểm (-0,84%) xuống 963,47 điểm, thanh khoản thị trường duy trì ở dưới mức trung bình... đó là một số thông tin kinh tế - tài chính đáng chú ý ngày hôm qua.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ, phiên 18/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.717 VND/USD, tăng trở lại 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.349 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.345 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 17/10. Tỷ giá tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.440 – 23.460 VND/USD.

Trên thị trường tiền tệ LNH, ngày 18/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,08 đpt ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: ON 3,18%; 1W 3,35%; 2W 3,60% và 1M 3,88%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M; giao dịch ở mức: ON 2,30%; 1W 2,40%; 2W 2,48%, 1M 2,63%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 5Y trong khi tăng mạnh ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể 3Y 4,28%; 5Y 4,45%; 7Y 4,70%; 15Y 5,30%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN duy trì chào thầu 2.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Các TCTD chỉ hấp thụ 100 tỷ đồng, trong ngày không có khối lượng đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 100 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 36.890 tỷ đồng. NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Trên thị trường chứng khoán, thị trường có một phiên gia dịch tiêu cực, cả hai chỉ số chìm trong sắc đỏ khi nhiều cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng và dầu khí đồng loạt lao dốc. Chốt phiên, VN-Index giảm 8,13 điểm (-0,84%) xuống 963,47 điểm; HNX-Index giảm 1,48 điểm (-1,35%) xuống 107,91 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở dưới mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 96 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

Theo Báo cáo Năng lực cạnh tranh Toàn cầu năm 2018 được công bố bởi Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF, Việt Nam xếp thứ 77 trong tổng số 140 quốc gia được xếp hạng, tụt 3 bậc so với năm trước. Tuy nhiên, năm nay, Việt Nam đạt 58,1 điểm trên thang 100 điểm, tăng nhẹ so với mức 57,9 của năm trước.                             

Tin quốc tế

Số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ ở mức 210.000 đơn trong tuần kết thúc 12/10, giảm 5.000 đơn so với tuần trước đó và thấp hơn 1.000 đơn so với dự báo. Số liệu nằm trong ngưỡng an toàn dưới 300.000 đơn cho thấy một thị trường lao động vững chắc, theo đó thúc đẩy tăng trưởng tiền lương cũng như lạm phát, tạo điều kiện cho Fed tiếp tục lộ trình nâng lãi suất.

Doanh số bán lẻ của Anh sụt giảm 0,8% m/m sau khi tăng 0,4% trong tháng 8, nhiều hơn mức dự báo giảm 0,4% của các chuyên gia. Mặc dù vậy, xu hướng dài hạn vẫn khá tích cực với mức tăng doanh thu mạnh 1,2% trong quý III. Lạm phát tăng chậm lại trong khi thu nhập cải thiện cho thấy tình trạng siết chặt chi tiêu đã dịu bớt.

Thị trường lao động Úc đón nhận những thông tin trái chiều. Nền kinh tế chỉ tạo thêm được 5.600 việc làm trong tháng 9, thấp hơn nhiều so với mức 44.600 việc làm của tháng 8. Hơn nữa, quy mô lực lượng lao động cũng bị thu hẹp bởi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm từ 65,7% trong tháng trước đó xuống mức thấp nhất kể từ tháng 10/2017 là 65,4% trong tháng 9. Kết quả là, tỷ lệ thất nghiệp của nước này bất ngờ giảm xuống 5%, mức thấp nhất trong vòng 6 năm qua. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820