08:01 | 10/07/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.200 tỷ đồng ra thị trường. Lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ ở kỳ hạn ngắn. VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống còn 915,12 điểm.

Tóm lược tin trong nước:

Ngày 9/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 22.632 VND/USD, giảm 6 đồng so với phiên cuối tuần trước. Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá bán ra ở mức 23.050 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.045 VND/USD, tăng 5 đồng so với phiên 6/7. Tỷ giá tự do tăng 30 đồng chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch quanh mức 23.160 – 23.180 VND/USD.

Cũng trong phiên 9/7, lãi suất chào bình quân VND tăng 0,01 – 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn, trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần và giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 1,06%; 1 tuần 1,24%; 2 tuần 1,38% và 1 tháng 1,66%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 – 0,06  điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch ở mức: qua đêm 2,03%; 1 tuần 2,14%; 2 tuần 2,27%, 1 tháng 2,42%. Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3 năm và 5 năm, trong khi giảm ở kỳ hạn 7 năm và 15 năm; cụ thể: 3 năm 3,02%; 5 năm 3,55; 7 năm 4,10%; 15 năm 5,10%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 4.000 tỷ đồng tín phiếu chia đều cho 2 kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 2.000 tỷ đồng kỳ hạn 28 ngày với lãi suất giữ nguyên ở mức 1,25% và 500 tỷ đồng ở kỳ hạn 91 ngày lãi suất 1,85%.

Trong ngày có 8.700 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.200 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 131.509 tỷ đồng.

Đối với chứng khoán, thị trường mặc dù có những diễn biến tích cực trong phiên sáng nhưng bất ngờ đảo chiều giảm điểm trở lại do áp lực bán giá thấp dâng cao, trong khi lực cầu rất yếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống còn 915,12 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,06 điểm (+0,06%) lên 100,76 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh so với các phiên trước và duy trì ở mức rất thấp với tổng giá trị giao dịch 3.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 140 tỷ đồng trên cả hai sàn.

Chính phủ đã ban hành Nghị đinh số 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán. Cụ thể, Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính trong công tác tổ chức phát hành trực tiếp tín phiếu Kho bạc cho Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó, trường hợp ngân sách Trung ương thiếu hụt tạm thời, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp Ngân hàng Nhà nước xây dựng Đề án phát hành tín phiếu Kho bạc trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng đề án phát hành và tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế.

Tin quốc tế:

Chỉ số niềm tin của nhà đầu tư về kinh tế Eurozone tăng 2,8 điểm lên mức 12,1 điểm trong tháng 7, trái dự báo giảm xuống 9 điểm của thị trường.

Cán cân thương mại của Đức thặng dư 20,3 tỷ EUR trong tháng 5, cao hơn mức điều chỉnh xuống 19 tỷ EUR của tháng 4. 

Cán cân vãng lai của Nhật thặng dư 1,94 nghìn tỷ JPY trong tháng 5, cao hơn mức 1,85 nghìn tỷ JPY của tháng 4 và vượt xa mức dự báo 1,24 nghìn tỷ JPY của các chuyên gia kinh tế, chủ yếu nhờ thu nhập từ các khoản đầu tư của Nhật ở nước ngoài, đặc biệt là Mỹ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350