11:23 | 14/08/2019

Đông Hòa bao giờ giải tỏa?

UBND TP. Đà Nẵng và các cơ quan chức năng cần sớm hiện thực hóa chủ trương về giải tỏa, di dời và thực hiện tái định cư cho các hộ dân tại thôn Đông Hòa. Đồng thời, nhanh chóng triển khai phương án đã được thành phố phê duyệt để hỗ trợ người dân địa phương. Qua đó, tạo điều kiện cho người dân có nơi ở mới, ổn định cuộc sống, tránh những bất an mỗi khi mùa mưa bão đến…

Có một dự án quy hoạch treo có từ 20 năm nay, song đến nay vẫn chưa được triển khai thực hiện, nên hiện hàng trăm hộ dân trong thôn Đông Hòa, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang (Đà Nẵng) phải gánh chịu ngập lũ nặng vào mùa mưa. Bởi cao trình của nhà những hộ dân này thấp hơn cả mét so với khu quy hoạch đã hoàn thiện ngay bên cạnh. Cùng với đó, một bên của thôn Đông Hòa lại giáp với sông Cầu Đỏ, nên cứ vào mùa mưa là gần như cả thôn “uống nước”. Thế nên nhà cửa xuống cấp cũng khó sửa chữa và nhiều bất cập phát sinh do ẩm thấp gây ô nhiễm môi trường, ruồi muỗi, dịch bệnh phát sinh. Đường sá trong thôn xuống cấp, ảnh hưởng đến người và phương tiện đi lại.

Sớm tạo điều kiện cho người dân thôn Đông Hòa có nơi ở mới

Việc quy hoạch treo tại thôn Đông Hòa gây ra nhiều hệ lụy cho người dân. Cách đây hơn chục năm, khi được đưa vào quy hoạch tổng thể, thì phần diện tích đất nông nghiệp của người dân trong thôn đã bị thu hồi. Tuy nhiên, sau đó phần diện tích này lại được san lấp, phân lô bố trí tái định cư cho người dân thuộc các dự án khác trên địa bàn thành phố.

Ông Nguyễn Bình, Chủ tịch UBND xã Hòa Châu cho biết, thôn Đông Hòa là khu thấp trũng. Khi có mưa lớn, nước chảy qua cống không thoát kịp nên thường xảy ra ngập. Đây chính là khu vực được chính quyền thành phố lập dự án để quy hoạch khu dân cư, thế nhưng đến nay vẫn chưa được triển khai.

Trước tình hình đó, người dân đã nhiều lần kiến nghị. Do đó, chính quyền xã đã không ít lần có văn bản kiến nghị chính quyền cấp trên có hướng giải quyết, tạo điều kiện cho người dân được giải tỏa, di dời và tái định cư để ổn định cuộc sống.

Với những bức xúc của người dân Đông Hòa, tháng 5/2019, Sở Xây dựng có văn bản trình UBND TP. Đà Nẵng việc điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Đông Nam Cầu Đỏ. Trước đó, ngày 18/4/2017, UBND thành phố có Công văn số 2820/UBND-QLĐTh về chủ trương nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Đông Nam Cầu Đỏ.

Theo đề xuất của Viện Quy hoạch xây dựng và các đơn vị liên quan, Sở Xây dựng có văn bản báo cáo UBND thành phố phương án quy hoạch điều chỉnh khu dân cư Đông Nam Cầu Đỏ với quy mô 24,8ha, nhu cầu tái định cư khoảng 960 lô đất, phương án quy hoạch tái định cư tại chỗ được 577 lô đất, còn thiếu 383 lô đất, dự kiến sẽ bố trí vào các khu A, B thuộc khu dân cư Nam Cẩm Lệ.

Từ kiến nghị của HĐND thành phố, UBND thành phố có văn bản giao Sở Xây dựng nghiên cứu ý kiến kiến nghị. Từ đó, Sở Xây dựng giao Viện Quy hoạch xây dựng đề xuất thêm phương án quy hoạch, tính toán phương án giải tỏa. Về quy mô dự án, trong đó có 757 lô đất ở với tổng số hộ cần giải tỏa là 870. Giai đoạn 1 giải tỏa khu vực có nguy cơ ngập úng cao, khoảng 97 nhà, diện tích 3,6ha; giai đoạn 2 giải tỏa khu vực có cao trình dưới 2,85m, khoảng 241 nhà, diện tích 13,2ha; giai đoạn 3 các khu vực còn lại, có cao trình trên 2,85m, khoảng 346 nhà, diện tích 8ha. Theo phương án này, bố trí tái định cư tại chỗ được 757 lô, số còn thiếu sẽ bố trí về các khu A, B thuộc khu dân cư Nam cầu Cẩm Lệ.

Qua nhiều buổi họp làm việc của các cơ quan chức năng, mới đây, Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng Huỳnh Đức Thơ đã có kết luận về nguyên tắc đối với việc điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Đông Nam Cầu Đỏ để phục vụ quản lý về quy hoạch. Đồng thời, giao Sở Xây dựng làm chủ đầu tư, lập báo cáo tiền khả thi đối với dự án nêu trên, báo cáo UBND TP. Đà Nẵng xem xét, quyết định làm cơ sở để báo cáo HĐND.

Cùng với đó, Sở Xây dựng phối hợp với UBND huyện Hòa Vang không cho phép xây dựng các công trình nhà ở tại khu vực và làm rõ, xử lý đối với các trường hợp cấp phép xây dựng không đúng quy định.

Thực tế cho thấy, bức xúc của người dân Đông Hòa là chính đáng. Để tạo điều kiện cho người dân địa phương được di dời giải tỏa, ổn định cuộc sống, ông Bình kiến nghị, UBND TP. Đà Nẵng và các cơ quan chức năng cần sớm hiện thực hóa chủ trương về giải tỏa, di dời và thực hiện tái định cư cho các hộ dân tại thôn Đông Hòa. Đồng thời, nhanh chóng triển khai phương án đã được thành phố phê duyệt để hỗ trợ người dân địa phương. Qua đó, tạo điều kiện cho người dân có nơi ở mới, ổn định cuộc sống, tránh những bất an mỗi khi mùa mưa bão đến…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450