14:07 | 23/03/2018

Gần 800 hợp tác xã chưa được giải thể

Số liệu từ Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính đến thời điểm hiện nay trên cả nước có khoảng 795 hợp tác xã đã ngừng hoạt động nhưng chưa được giải thể.

Các hợp tác xã này tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía Bắc như: Hà Nội (53 hợp tác xã), Hải Phòng (49 hợp tác xã), Vĩnh Phúc (37 hợp tác xã), Lào Cai (44 hợp tác xã), Bắc Giang (115 hợp tác xã), Quảng Ninh (33 hợp tác xã),…

Đa số các hợp tác xã nông nghiệp ở phía Bắc đều gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh

Theo Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn sở dĩ các hợp tác xã kể trên đã ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể được là vì nhiều nguyên nhân. Trong đó có cả các nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.

Về phía nguyên nhân chủ quan, Cục Kinh tế hợp tác cho rằng, hiện nay bộ máy và năng lực cán bộ quản lý Nhà nước ở các các cấp địa phương còn thiếu và yếu. Việc xử lý tài sản, đặc biệt là tài sản không chia của các hợp tác xã (bao gồm các tài sản hình thành từ nguồn hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức và tài sản tích lũy của hợp tác xã do Điều lệ quy định là tài sản không chia) còn lúng túng.

Ngoài ra, xử lý công nợ của hợp tác xã (bao gồm nợ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, nợ các tổ chức tín dụng, nợ các thành viên và các khoản nợ khác; nợ phải thu của thành viên và các tổ chức, cá nhân với hợp tác xã...) cũng gặp nhiều khó khăn.

Về mặt khách quan, Cục Kinh tế hợp tác cho rằng, hiện nay về mặt pháp lý giải thể hợp tác xã cũng còn thiếu một số quy định cụ thể. Chẳng hạn như hướng dẫn thủ tục đăng ký chuyển đổi hợp tác xã sang DN và các loại hình kinh tế khác; hướng dẫn xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) hình thành từ nhiều nguồn vốn (vốn hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước, từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm, vốn góp của các thành viên,...) khi hợp tác xã giải thể, phá sản; hướng dẫn việc kiểm toán hợp tác xã; hướng dẫn xử lý các khoản nợ các tổ chức tín dụng của hợp tác xã khi giải thể, phá sản…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370