16:26 | 28/08/2019

HDBank miễn phí chi lương tại quầy

Từ nay đến hết ngày 31/12/2019, HDBank triển khai Chương trình ưu đãi “Nhận chi lương – Trao tiện ích” nhằm mang đến những tiện ích thiết thực cho khách hàng khi chi lương qua tài khoản HDBank.

HDBank “săn lùng” 1.000 nhân sự mới
HDBank lọt Top 6 Ngân hàng TMCP uy tín nhất 2019

Theo đó, HDBank sẽ miễn phí chi lương tại quầy cho khách hàng doanh nghiệp. Ưu đãi sẽ được áp dụng 1 năm tính từ ngày khách hàng doanh nghiệp ký hợp đồng chi lương với HDBank. Cụ thể, trong 6 tháng đầu, khách hàng được miễn phí chi lương tại quầy không điều kiện; 6 tháng sau khách hàng tiếp tục được miễn phí chi lương nếu thỏa điều kiện về số dư bình quân.

HDBank luôn dành những chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp

Đồng thời, với Chương trình “Nhận chi lương – Trao tiện ích” HDBank miễn phí phí duy trì tài khoản tiền gửi thanh toán và không yêu cầu số dư duy trì tối thiểu đối với khách hàng cá nhân mở tài khoản thanh toán để nhận lương.

Theo chương trình, khách hàng cá nhân sẽ được miễn phí làm thẻ ATM và phí thường niên trong 12 tháng đầu tiên. Song song, khách hàng cũng được miễn phí phí dịch vụ vay tín chấp như: phí quản lý tài khoản tiền gửi thanh toán có gắn hạn mức thấu chi, phí cam kết rút vốn, phí tái cấp/gia hạn hạn mức thấu chi.

Bên cạnh đó, khách hàng còn được sử dụng các dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking và SMS Banking của HDBank với mức phí vô cùng “hạt dẻ”. Cụ thể, trong 12 tháng đầu, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking với mức phí chỉ 3.000 đồng/tháng; dịch vụ SMS Banking sẽ được miễn phí suốt 3 tháng đầu và chỉ tính phí 5.000 đồng/tháng/số điện thoại/tài khoản trong các tháng tiếp theo.

Với mục tiêu tiếp tục mang lại lợi ích cao nhất dành cho khách hàng, đặc biệt với định hướng ngân hàng xanh, HDBank hiện còn triển khai nhiều dịch vụ và chương trình ưu đãi thiết thực như: Tài trợ đặc biệt cho các dự án điện mặt trời áp mái với mức tài trợ lên đến 10 tỷ đồng; Chương trình Tài trợ cho các nhà thầu” với chính sách tài trợ trọn gói có nhiều ưu đãi vượt trội về lãi suất cho vay và phí bảo lãnh, tỷ lệ tài trợ lên đến 85%; dịch vụ Thu hộ học phí Đại học Cần Thơ, chương trình Cấp tín dụng doanh nghiệp dược và vật tư y tế cung cấp cho bệnh viện/sở y tế…

HDBank luôn hướng đến khách hàng, đồng hành, hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ nổi bật trên thị trường, cũng như trao tặng những đặc quyền ưu đãi vượt trội dành cho các khách hàng đã tin tưởng và sử dụng sản phẩm dịch vụ của HDBank.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850