15:32 | 18/10/2016

Home Credit: Phụ nữ vay mượn ít hơn đàn ông

Home Credit Việt Nam vừa công bố một kết quả dựa trên số hồ sơ vay tiêu dùng trả góp của DN này cho thấy tỷ lệ phụ nữ vay vốn ít hơn đàn ông.

 

Cụ thể, các tỉnh miền Bắc tỷ lệ nữ giới vay nợ ở công ty tài chính tiêu dùng Home Credit chiếm 36%, miền Nam chiếm 39%, khu vực miền Trung Tây Nguyên chiếm đến 41,3%, theo đó tỷ lệ bình quân chung phụ nữ Việt Nam vay nợ chiếm khoảng 39%.

Nếu tính theo độ tuổi phụ nữ Việt Nam vay vốn trả góp nhiều nhất từ 20-30 tuổi, chiếm khoản 44-45% tổng khách hàng nữ. Tỷ lệ vay vốn ít nhất nằm ở độ tuổi trên 50 và chỉ chiếm khoảng 4,8%, trong đó phụ nữ miền Nam ở độ tuổi này chiếm 5,2% và miền Bắc chiếm 3,7%.

Có đến 40% phụ nữ các tỉnh miền Bắc và miền Trung Tây nguyên có thu nhập từ 3-6 triệu đồng/tháng có quan hệ vay vốn tại Home Credit. Trong khi tỷ lệ phụ nữ miền Nam có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng vay vốn mua hàng hóa theo hình thức trả góp nhiều hơn các tỉnh phía Bắc.

Kết quả khảo sát cho thấy cứ 100 khách hàng nữ vay trả góp ở miền Nam thì có 25 người có thu nhập trên 10 triệu đồng, trong khi con số này ở miền Trung là 23 người và miền Bắc là 20 người.

Phụ nữ miền Nam thích phương án vay dài hơn và trả trước ít hơn, trong khi miền Bắc và Trung thì có phần dè dặt hơn. Hơn 1/5 phụ nữ miền Nam (21%) chọn vay mua xe máy với kỳ hạn trên 18 tháng, trong khi tỷ lệ này của phụ nữ miền Trung chỉ là 10,5% và miền Bắc còn thấp hơn, với 8,4%. Khoản trả trước được nhiều phụ nữ miền Nam chọn là 30% giá trị xe, trong khi miền Trung là 50% và miền Bắc là 40%.

Tính chung cả nước 80% các loại hàng hóa như điện máy, điện thoại; mặt hàng điện thoại thông minh được vay trả góp.

Ông Bruce Butler, Tổng giám đốc Home Credit Việt Nam, cho biết: “Việc hiểu biết rõ hơn về các khách hàng theo từng vùng địa lý và văn hóa khác nhau sẽ giúp chúng tôi thiết kế những sản phẩm tài chính phù hợp hơn với từng đối tượng khách hàng nhằm tăng sự lựa chọn cũng như khiến khách hàng hài lòng hơn".

"Việc tỷ lệ khách hàng nữ có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng vẫn sử dụng dịch vụ vay trả góp của Home Credit cho thấy các sản phẩm của chúng tôi đa dạng và phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Điều này có được chính là nhờ sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu khách hàng sau 8 năm hoạt động tại Việt Nam của Home Credit", ông Bruce cho biết thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.509 27.838 31.374 31.877 20509 20901
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.722 22.802 27.462 27.840 32.347 31.907 20569 20909
Agribank 22.725 22.800 27.507 27.834 31.423 31.856 20574 20895
Eximbank 22.720 22.810 27.501 27.860 31.492 31.902 20659 20928
ACB 22.730 22.800 27.510 27.854 31.588 31.904 20645 20903
Sacombank 22.736 22.818 27.549 27.911 31.574 31.939 20652 20960
Techcombank 22.710 22.805 27.252 28.979 31.148 32.002 20511 21053
LienVietPostBank 22.710 22.810 27.438 27.902 31.522 31.943 20616 20979
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.770
Vàng SJC 5c
36.590
36.790
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.820