19:05 | 16/05/2019

Hơn 16 triệu cổ phiếu PNP sắp lên sàn UPCoM

Ngày 17/5/2019 tới đây, Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu sẽ đưa hơn 16 triệu cổ phiếu chính thức lên sàn UPCoM.

Cụ thể, số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch là 16,1 triệu cổ phiếu (mã chứng khoán PNP); giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch là 161 tỷ đồng; giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 12.900 đồng/cổ phiếu.

Công ty cổ phần Tân Cảng Phú Hữu được thành lập trên cơ sở hợp tác giữa Cảng Bến Nghé, Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, Sài Gòn Container, Hàng hải Phú Hải và Dịch vụ Bốc xếp Bình Mỹ.

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là bốc xếp hàng hóa cảng biển theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0309444635 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Cảng có vị trí tại Quận 9, TP.HCM và được gọi là Terminal C của Cảng Cát Lái, có khả năng kết nối với đường bộ, đường vành đai 2 và cao tốc Hồ Chí Minh - Long Thành, cũng như kết nối bằng đường thủy nội địa với các cảng nước sâu, hệ thống cảng thủy, ICD trong vùng hậu phương.

Diện tích cảng rộng 24ha, cầu cảng có chiều dài 320m, tiếp nhận tàu có trọng tải đến 36.000 DWT; bãi chứa hàng có diện tích khoảng 24 ha và kho có diện tích 2.500 m2. Để phục vụ khai thác cảng thì Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn đã trang bị 5 bờ cầu tàu, 12 cẩu RTG, 4 xe nâng hàng, 2 xe nâng rỗng, 20 xe đầu kéo.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 ghi nhận doanh thu thuần đạt 322 tỷ đồng, tăng 47,6% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế thu về 43,5 tỷ đồng, tăng 44% so với năm 2017. Tỷ lệ cổ tức năm 2018 là 20% bằng tiền mặt.

Kế hoạch năm 2019, Công ty đặt mục tiêu doanh thu tăng 6% lên 340 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng nhẹ lên mức 44,1 tỷ đồng; cổ tức dự kiến 20,5%. Dự kiến, cảng sẽ tiếp tục xây dựng 220 m cầu tàu về phía thượng lưu nâng tổng chiều dài cầu tàu lên 540 m.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330