10:53 | 28/02/2017

Khai khoáng giảm mạnh kéo tụt sản xuất công nghiệp

Tính chung 2 tháng đầu năm 2017, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp chỉ tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn nhiều mức tăng 6,6% của 2 tháng đầu năm 2016. Nguyên nhân một phần cũng bởi ngành khai khoáng giảm mạnh 13,5%, làm giảm 2,9 điểm phần trăm mức tăng chung.

Ảnh minh họa

Tổng cục Thống kê cho biết, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 2 ước tính tăng 15,2% so với cùng kỳ năm trước (do tháng Hai năm trước trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán nên số ngày làm việc ít hơn).

Tính chung 2 tháng đầu năm 2017, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,6%, đóng góp 4,6 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 9,3%, đóng góp 0,6 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,6%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; ngành khai khoáng giảm mạnh ở mức 13,5%, làm giảm 2,9 điểm phần trăm mức tăng chung.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 1/2017 giảm 16% so với tháng trước và giảm 4,4% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 1/2/2017 tăng 13,3% so với cùng thời điểm năm 2016. Trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn nhiều mức tăng chung: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 160,9%; sản xuất đồ uống tăng 66,6%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 61,3%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 43,7%; sản xuất xe có động cơ tăng 43,5%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 22,5%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 22,4%.

Tỷ lệ tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 1/2017 là  74,4%. Trong đó một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao: Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 116,7%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 111,7%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 110%; sản xuất, chế biến thực phẩm 85%.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 1/2/2017 tăng 2,5% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 1,9%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 1%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 4,4%. Tại thời điểm trên, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng giảm 4,3% so với cùng thời điểm năm trước; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 2,9%; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 0,1%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 1,7%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470