13:56 | 07/01/2019

Không đưa tiền mới in mệnh giá nhỏ ra lưu thông, tiết kiệm gần 2.600 tỷ đồng

Con số trên được Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ Phạm Bảo Lâm chia sẻ tại buổi họp báo triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng của NHNN. 

Ảnh minh họa

Về công tác đảm bảo nhu cầu tiền mặt dịp cuối năm 2018, ông Phạm Bảo Lâm cho biết, NHNN đã chủ động xây dựng các phương án cung ứng tiền mặt, lên kế hoạch và thực hiện điều chuyển tiền từ Trung ương đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trên cả nước nhằm nâng cao dự trữ, kịp thời đáp ứng nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế trong dịp cuối năm và giáp Tết Nguyên đán 2019. 

Theo ông Phạm Bảo Lâm, việc điều hòa tiền mặt của NHNN là điều hành cho cả năm để bảo đảm dự trữ tiền mặt cho tất cả các chi nhánh tỉnh, thành phố, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, không chỉ riêng dịp Tết nguyên đán. Do vậy, ngay từ tháng 4/2018, NHNN có chủ trương đẩy mạnh cung cấp tiền mệnh giá nhỏ từ 10.000 đồng trở xuống đến hết tháng 11, kể cả tiền đã qua lưu thông và tiền mới in. Theo thống kê, tỷ lệ tăng tiền mệnh giá nhỏ ở mức 12% so với năm 2017 cũng bảo đảm cho nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong năm 2018 cũng như trong tháng Giêng 2019. Đối với nhu cầu mệnh giá từ 10.000 đồng trở xuống, tiền mới in hết tháng 11/2018 đã cung ứng ra thị trường rất tích cực.

Với chủ trương không đưa tiền mới in mệnh giá nhỏ từ 10.000 đồng trở xuống ra lưu thông tháng 12/2018, tháng 1/2019, dự kiến trong 2019, NHNN đã tiết kiệm cho ngân sách khoảng 390 tỷ đồng. Còn tính tổng số chi phí đã tiết kiệm được nhờ chủ trương trên trong 5 năm qua (từ năm 2013 đến nay) đã tiết kiệm được cho ngân sách Nhà nước khoảng 2.590 tỷ đồng.

“NHNN đã thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng về việc năm 2019 bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong toàn bộ hệ thống NHNN cũng như toàn bộ nền kinh tế, sử dụng tiền mệnh giá nhỏ, đặc biệt tiền mới in, một cách hợp lý, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước. Trong tháng 1/2019, tiền mệnh giá nhỏ đã qua lưu thông vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của nền kinh tế”, ông Phạm Bảo Lâm khẳng định và nhấn mạnh: Từ nay đến giáp Tết Nguyên đán 2019, NHNN theo dõi sát diễn biến tình hình tiền mặt tại từng địa phương, tập trung nguồn lực ở mức cao nhất để điều chuyển bổ sung dự trữ, kịp thời ứng phó nhu cầu đột xuất, bất thường. Với số lượng dự trữ hiện nay, NHNN đảm bảo cung ứng đủ tiền mặt cho lưu thông về giá trị và cơ cấu các mệnh giá tiền một cách hợp lý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.720
Vàng SJC 5c
36.580
36.740
Vàng nhẫn 9999
36.570
36.970
Vàng nữ trang 9999
36.170
36.770