16:09 | 19/04/2018

Ngân hàng, bán lẻ và tăng trưởng

Phiên giao dịch 18/4, HDB (HDBank) là 1 trong 2 cổ phiếu ngân hàng duy nhất tăng giá. Trong khi đó, VPB (VPBank) nằm ở ngưỡng trên 60.000 đồng/CP. Điểm chung của VPB và HDB chính là đang sở hữu 2 công ty tài chính tiêu dùng có thị phần hàng đầu trên thị trường là FE Credit và HD SAISON.

Muốn tăng trưởng phải khác biệt

Đây cũng chính là điểm khác biệt của VPB và HDB so với nhiều ngân hàng khác đang niêm yết trên sàn. Và ngày 19/4, sàn HoSE lại có thêm một ngân hàng niêm yết và giao dịch cổ phiếu cũng có nhiều điểm khác biệt, đó chính là TPB (TPBank).

TPBank thành lập năm 2008 với tên gọi tiền thân là Tienphong Bank. Sau khi thực hiện Đề án tái cơ cấu, đến giữa năm 2015, TPBank đã bù đắp toàn bộ lỗ lũy kế và trở thành ngân hàng điển hình “lột xác” thành công trong số hơn chục ngân hàng yếu kém phải tái cơ cấu giai đoạn 1 (2011-2015). Năm 2016, Tổ chức Tài chính quốc tế IFC trở thành cổ đông của TPBank với tỷ lệ sở hữu 4,99%.

Khoảng 15 cổ phiếu đang niêm yết trên HoSE, HNX và giao dịch tại UPCoM 

Cách đây chưa lâu, quỹ ngoại PYN Elite Fund đã chi gần 40 triệu USD để sở hữu 4,99% cổ phần ngân hàng với số tiền gần gấp đôi so với IFC trước đó hơn 1 năm. PYN Elite Fund là quỹ đầu tư nước ngoài lớn thứ ba tại Việt Nam và đang sở hữu khối tài sản 444 triệu EUR tính đến cuối tháng 3/2018.

Với định hướng trở thành ngân hàng số hàng đầu Việt Nam, TPBank đã mạnh tay đầu tư cho công nghệ và liên tiếp đưa ra các sản phẩm, dịch vụ nổi trội trên thị trường như TPBank eBank, eBank Biz, TPBank QuickPay…

Đây là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đưa vào hoạt động thành công mô hình ngân hàng tự động 24/7 TPBank LiveBank, cho phép thực hiện gần như đầy đủ các giao dịch cơ bản tại một chi nhánh, có thể tương tác với tư vấn viên từ xa thông qua video call và đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người sử dụng.

Tính đến 31/3/2018, TPBank có gần 60 điểm LiveBank trên toàn quốc. Ngân hàng cũng ra mắt ứng dụng TPBank QuickPay - ứng dụng chuyển tiền bằng điện thoại thông qua mã QR, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng ở mọi lứa tuổi khác nhau.

Phân hoá cổ phiếu ngân hàng

Việc các cổ phiếu ngân hàng tăng giá mạnh và đồng loạt trong thời gian qua đã ghi nhận sự phục hồi đáng kể của nhóm cổ phiếu vua. Tuy nhiên, khi giai đoạn này qua đi sẽ diễn ra sự phân hoá mạnh mẽ trong nhóm cổ phiếu ngân hàng mà ở đây, chỉ những ngân hàng có lợi thế cạnh tranh đặc biệt mới có thể tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng.

Hiện nay số lượng cổ phiếu đang niêm yết trên HoSE, HNX và giao dịch tại UPCoM đang vào khoảng 15 cổ phiếu và con số này sẽ còn tăng trong thời gian sắp tới. Dòng tiền sau một thời gian đổ vào ồ ạt cũng sẽ phân hoá và chọn lọc những cổ phiếu hấp dẫn nhất, hứa hẹn tốc độ tăng trưởng cao. Đó cũng là lý do khiến lĩnh vực bán lẻ và tài chính tiêu dùng đang được các ngân hàng tập trung phát triển.

Tuy nhiên, cần tỉnh táo để nhìn nhận rằng, việc đầu tư vào những lĩnh vực này không dễ dàng có thể thu được thành quả trong một sớm một chiều. Để có thị phần như hiện nay, cả FE Credit và HD SAISON đã phải mất nhiều năm nghiên cứu thị trường, sản phẩm để chuẩn hoá các quy trình, nghiệp vụ. Vậy nên, những lĩnh vực như bán lẻ, ngân hàng điện tử cũng cần sự đầu tư lâu dài.

Phó Chủ tịch HĐQT TPBank Đỗ Anh Tú cho biết: “Một trong những lý do chúng tôi quyết định lựa chọn TPB để tham gia lĩnh vực ngân hàng chính là nền tảng công nghệ tuyệt vời”. Vấn đề là cũng phải mất nhiều năm xây dựng, chuẩn bị để TPBank có thể bứt phá trong lĩnh vực ngân hàng số. Tăng trưởng là mấu chốt quan trọng để duy trì sự kỳ vọng của các ngân hàng. Năm 2017 đã ghi nhận một loạt ngân hàng lãi kỷ lục trong lịch sử vậy nên năm 2018, các nhà đầu tư sẽ kỳ vọng nhiều hơn ở việc các nhà băng sẽ có những động lực tăng trưởng mới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380