11:28 | 06/10/2018

Ngân hàng ngày càng quan tâm nhiều hơn tới DNNVV

Trong điều hành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã chỉ đạo các TCTD quan tâm nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), thiết kế và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp hơn đối với đối tượng doanh nghiệp này.

Đối tượng khách hàng hùng hậu và tiềm năng

Doanh nghiệp tư nhân, phần lớn là DNNVV, theo như số liệu mới đây được Tổng cục Thống kê đưa ra từ kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017 thì cả nước có gần 517.900 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 51,6% so với năm 2012, trong đó, DNNVV chiếm 98,1%.

Với lượng khách hàng hùng hậu và đầy tiềm năng là các DNNVV như thống kê ở trên thì trong chiến lược kinh doanh các ngân hàng cũng luôn đưa ra các sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng này.

Phó tổng giám đốc một NHTMCP cho biết, rất nhiều sản phẩm, dịch vụ hiện nay được các ngân hàng thiết kế đưa ra thị trường đều hướng tới các doanh nghiệp tư nhân, DNNVV với các dịch vụ như bảo lãnh (bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán nộp thuế), cho vay vốn lưu động, dịch vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu… Có ngân hàng còn thiết kế sản phẩm theo sát nhu cầu của doanh nghiệp như doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất, doanh nghiệp siêu nhỏ.

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cho biết: Thời gian qua, NHNN đã chỉ đạo các TCTD quan tâm nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng DNNVV, thiết kế và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp hơn đối với đối tượng doanh nghiệp này; cải cách thủ tục hành chính, đổi mới quy trình cho vay theo hướng tiết giảm tối đa thủ tục, giấy tờ cho doanh nghiệp để rút ngắn thời gian giải quyết cho vay; ưu tiên dành nguồn vốn cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực ưu tiên...

Gần đây không ít ngân hàng đã mạnh dạn đưa ra các chương trình cho vay tín chấp với DNNVV. Theo đại diện khối DNNVV của VPBank chia sẻ, tiêu chí cho vay truyền thống của ngân hàng là doanh nghiệp phải thành lập từ 2 – 3 năm trở lên và phải đạt lợi nhuận một số năm liên tiếp, trong khi các doanh nghiệp nhỏ thường có thời gian ngắn hoạt động và mới thành lập. Giải quyết vấn đề này, VPBank có thể cho vay các doanh nghiệp thành lập từ 6 tháng. 

Để giảm áp lực cho doanh nghiệp về mặt thủ tục, giấy tờ, báo cáo tài chính, ngân hàng còn có dòng sản phẩm gần như không yêu cầu giấy tờ, chỉ cần chứng minh doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh là có thể đáp ứng yêu cầu vay vốn. 

Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng liên tục đưa ra các gói sản phẩm cho đối tượng DNNVV với hạn mức từ một vài nghìn tỷ đồng đến gần chục nghìn tỷ đồng nhằm hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp.

Ngân hàng ngày càng tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn

Nhiều giải pháp gỡ khó về vốn cho doanh nghiệp nhỏ

Về mặt chỉ đạo điều hành chính sách của NHNN thời gian qua, cơ quan này đã triển khai nhiều giải pháp, chính sách nhằm hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng trên trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng với mức lãi suất hợp lý, phù hợp với đặc thù loại hình DNNVV.

Cụ thể như đẩy mạnh triển khai hiệu quả Chương trình hành động của ngành Ngân hàng góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020, với các giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (đặc biệt là DNNVV) tiếp cận vốn tín dụng; Chỉ đạo NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố và các TCTD tiếp tục đẩy mạnh triển khai có hiệu quả các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; kết hợp chặt chẽ với các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khác trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn.

Đồng thời, hệ thống ngân hàng cũng tích cực thực hiện một số chính sách ưu đãi về lãi suất, tín dụng đối với DNNVV như: Chính sách ưu đãi về trần lãi suất đối với 5 lĩnh vực ưu tiên phát triển với lãi suất thấp hơn 1-2%/năm so với các lĩnh vực kinh doanh khác; Chính sách cho vay không có tài sản bảo đảm lên đến 70%-80% để phát triển sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với lãi suất cho vay ưu đãi thấp hơn từ 0,5%-1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường cùng kỳ hạn; Cho vay lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ được vay vốn tối đa 70% vốn đầu tư tại các TCTD trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh…

Trong nội dung trả lời bằng văn bản mới đây xung quanh ý kiến của đại biểu Quốc hội Nguyễn Như So về việc cần “Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân với gói tín dụng lãi suất thấp, mở rộng kênh hỗ trợ vốn”,  Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cho biết, thời gian qua, NHNN đã chỉ đạo các TCTD quan tâm nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng DNNVV, thiết kế và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp hơn đối với đối tượng doanh nghiệp này; cải cách thủ tục hành chính, đổi mới quy trình cho vay theo hướng tiết giảm tối đa thủ tục, giấy tờ cho doanh nghiệp để rút ngắn thời gian giải quyết cho vay; ưu tiên dành nguồn vốn cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực ưu tiên, các doanh nghiệp tham gia mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sạch và các doanh nghiệp khởi nghiệp; tăng cường phối hợp với Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương trong việc cho vay có bảo lãnh của Quỹ…

Theo Thống đốc Lê Minh Hưng, nhằm tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động trợ giúp phát triển DNNVV, ngày 12/6/2017, Luật Hỗ trợ DNNVV đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018, trong đó, về chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn, Luật Hỗ trợ DNNVV quy định chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn cho DNNVV với 3 loại hình quỹ: Quỹ phát triển DNNVV, Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV, Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết về đầu tư cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV.

Về phía ngành Ngân hàng, Thống đốc cho biết, NHNN tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ DNNVV đã được quy định trong Luật Hỗ trợ DNNVV và các văn bản hướng dẫn Luật; chỉ đạo các TCTD tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm, chương trình tín dụng với lãi suất hợp lý, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; đổi mới quy trình cho vay theo hướng đơn giản hóa thủ tục cho vay nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040