14:00 | 09/07/2018

Ngân hàng nhỏ tìm khách vay nhỏ

Nửa cuối năm nay được dự báo những khách hàng cá nhân, DN siêu nhỏ sẽ tiếp cận vốn thuận tiện hơn mọi năm.

Cơ hội vay lãi suất siêu ưu đãi chỉ từ 5,5%/năm tại BIDV
Sacombank dành 10.000 tỷ đồng vốn ưu đãi cho doanh nghiệp
BIDV dành hơn 7 tỷ đồng ưu đãi cho khách hàng mới gửi tiết kiệm

Một lãnh đạo ngân hàng cho rằng, chỉ mới giữa năm, nhiều ngân hàng đã sử dụng gần hết chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng NHNN giao cho cả năm. Nguyên nhân do ngay từ đầu năm các ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay khi mà thị trường kinh doanh năm nay khởi sắc, nhu cầu vốn của DN tăng nhanh. Với những ngân hàng còn nhiều room tín dụng, nguồn vốn dồi dào thì không mấy phải đắn đo. Tuy nhiên, với những ngân hàng đã sài gần hết room, vấn đề tối đa hóa lợi ích từ dư địa còn lại đang là một bài toán cần phải cân nhắc.

Một số NHTMCP đang đi vào thị trường ngách để mở rộng tín dụng những tháng cuối năm

Trong bối cảnh đó, phân khúc khách hàng nhỏ lẻ xem ra là ưu việt hơn cả, nhất là đối với những ngân hàng nhỏ. Theo đó, nửa cuối năm nay được dự báo những khách hàng cá nhân, DN siêu nhỏ sẽ tiếp cận vốn thuận tiện hơn mọi năm. Lãnh đạo một vài ngân hàng còn kỳ vọng sự chuyển hướng trong cho vay sẽ giúp dư nợ khối khách hàng cá nhân vượt lên trên 50%, thậm chí 70% tổng dư nợ.

Mặc dù, không phải ngân hàng nhỏ, nhưng Sacombank cũng đang tìm về các khách nhỏ lẻ để cho vay chợ, cho vay tiểu thương  mà ngân hàng này đã từng rất thành công trước kia.

Hay như Ngân hàng Quân đội (MB) cũng đang tìm kiếm các hộ kinh doanh cá thể, công ty tư nhân cho vay với lãi suất 0% tháng đầu tiên và 10%/năm trong những tháng còn lại. Eximbank đang được khách hàng đánh giá có những gói tín dụng cho vay cá nhân và cho vay bổ sung vốn kinh doanh với lãi suất 9%/năm trong 3 tháng đầu tiên với nhiều hình thức trả nợ linh hoạt.

Nam A Bank cũng tích cực cho vay nhỏ lẻ nên tăng trưởng tín dụng thời gian qua khá tốt. Theo lãnh đạo Nam A Bank, hạn mức tăng trưởng tín dụng cả năm của ngân hàng không nhiều nên tới đây Nam A Bank sẽ điều chỉnh tỷ lệ các gói cho vay trong ngân hàng phù hợp với thực tế.  Trong đó, nhóm khách hàng nhỏ lẻ sẽ được ưu tiên phục vụ với các chính sách lãi suất ưu đãi như cho vay du học, hỗ trợ DN siêu nhỏ, cấp hạn mức thấu chi tín dụng, cho vay cán bộ nhân viên không tài sản đảm bảo…

Một số quan điểm tin rằng cho vay nhỏ lẻ cá nhân phân tán rủi ro hơn cho vay lớn vào một DN. Bên cạnh đó, còn do những năm gần đây, mảng tín dụng cho vay nhỏ lẻ có đóng góp rất tích cực vào tổng lợi nhuận của các ngân hàng.

Trao đổi với phóng viên Thời báo Ngân hàng, một lãnh đạo NHTM tại TP.HCM chia sẻ, những ngân hàng quy mô lớn tăng trưởng tín dụng chỉ cần 1% có khi đã bằng chỉ tiêu tăng trưởng vài chục phần trăm của các ngân hàng nhỏ. Thế nên, các ngân hàng quy mô nhỏ dù được NHNN nới hạn mức tăng trưởng hàng năm thêm vài chục phần trăm cũng không tác động quá nhiều đến chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành. Do vậy, các NHTM quy mô nhỏ muốn sử dụng phần tăng trưởng còn lại tập trung vào việc cho vay nhỏ lẻ để thâm nhập vào thị trường cho vay tiêu dùng nhanh nhất. Đây là một phương thức linh hoạt của ngân hàng để thúc đẩy tín dụng khi cho vay DN lớn chứa đựng nhiều rủi ro hơn.

Một chuyên gia tài chính lý giải, hiệu quả kinh doanh tín dụng nhỏ lẻ đang đem lợi nhuận khá tốt, khi mức chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra khoảng 4%/năm đối với cho vay nhỏ lẻ hiện nay. Nhiều ngân hàng đã dùng những khoản lợi nhuận này để bù đắp cho các chi phí khác và quan trọng hơn các ngân hàng cho vay nhỏ hạn chế tối đa những rủi ro tiềm ẩn so với tập trung vốn vào một khách hàng lớn. Chính vì thế mà nhiều ngân hàng đang tập trung chuyển nguồn lực vào các nhóm khách hàng nhỏ lẻ, đặc biệt là các gói cho vay cá nhân gần đây ra đời rất nhiều trên thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650