15:14 | 15/10/2012

Ngành NH tỉnh Hòa Bình triển khai nhiệm vụ 3 tháng cuối năm

Theo đánh giá của NHNN chi nhánh tỉnh Hòa Bình, hoạt động Ngân hàng trên địa bàn 9 tháng đầu năm đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của ngành Ngân hàng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Ngày 12/10/2012, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Hòa Bình đã tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác Quý IV năm 2012. Tham dự Hội nghị có Ban Lãnh đạo, cán bộ chủ chốt NHNN chi nhánh tỉnh Hòa Bình và các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn.

Tại Hội nghị, theo đánh giá của NHNN chi nhánh tỉnh Hòa Bình, hoạt động Ngân hàng trên địa bàn 9 tháng đầu năm đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của ngành Ngân hàng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Tổng nguồn vốn đến 30/9/2012 tăng 10,3% so với 31/12/2011, trong đó, nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 18,8%. Nguồn vốn đáp ứng cơ bản các nhu cầu vốn cho vay phát triển sản xuất - kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn. Tổng dư nợ tín dụng tăng 9% so với cuối năm trước; trong 9 tháng đầu năm 2012, các TCTD đã điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, vốn tín dụng được tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ và đặc biệt là 4 nhóm lĩnh vực ưu tiên lãi suất thấp (nông nghiệp - nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa). Bên cạnh đó, các TCTD trên địa bàn cũng đã tích cực chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp và người dân thông qua việc cơ cấu lại nợ, điều chỉnh giảm lãi suất...

Trong 9 tháng đầu năm 2012, NHNN chi nhánh tỉnh và các TCTD trên địa bàn đã bám sát sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc NHNN, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, đề ra các biện pháp cụ thể tổ chức thực hiện Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 12/3/2012 của Thống đốc NHNN, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 3/01/2012, Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính Phủ. Với quyết tâm nỗ lực vượt qua khó khăn và sự đồng thuận của các TCTD trên địa bàn nên các chỉ tiêu hoạt động đều đạt kết quả khá, hệ thống các TCTD hoạt động an toàn và tiếp tục phát triển.

Về nhiệm vụ công tác những tháng cuối năm 2012, ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình sẽ tiếp tục thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các giải pháp tiền tệ, tín dụng, lãi suất tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh hỗ trợ thị trường theo chỉ đạo của Chính Phủ và NHNN; chấp hành nghiêm chỉ đạo của Thống đốc NHNN về lãi suất huy động, điều chỉnh lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động, mức độ rủi ro của khoản vay, tiết kiệm chi phí và chia sẻ khó khăn đối với doanh nghiệp và hộ dân;

Tập trung vốn cho vay đối với bốn lĩnh vực ưu tiên, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách tín dụng nhằm phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đẩy mạnh thực hiện các biện pháp thu hồi nợ tồn đọng, nợ xấu; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, chú trọng nâng cao chất lượng, dịch vụ ngân hàng trên địa bàn; Thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu kinh doanh trong quý IV/2012, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh cả năm 2012 theo kế hoạch được Hội sở chính giao; gắn việc thực hiện kế hoạch với phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh.

NHNN Chi nhánh Hòa Bình

Nguồn :

Ngân hàng
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
1,00
1,00
-
4,00
4,50
4,90
5,30
5,40
6,00
6,20
BIDV
-
-
-
4
4,5
5
5,3
5,4
6,8
6,3
VietinBank
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
-
-
Eximbank
1,00
1,00
1,00
4,70
4,80
4,90
5,40
5,60
6,10
7,20
ACB
1,00
1,00
1,00
4,6
4,6
4,8
5,5
5,7
6,1
6,30
Sacombank
-
-
-
4,7
4,75
4,9
5,45
5,50
6,00
-
Techcombank
0,50
0,50
0,50
4,6
4,75
4,85
5,25
5,5
6,15
6,46
LienVietPostBank
1,00
1,00
1,00
4
4,5
5
5,3
5,4
6,30
6,8
DongA Bank
0,50
0,55
0,60
4,8
5
5
5,9
6,1
7,00
7,5

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 21.315 21.365 24.041 24.329 31.807 32.319 178,83 182,27
BIDV 21.320 21.370 24.007 24.283 31.849 32.320 178,62 181,46
VietinBank 21.310 21.370 24.009 24.272 31.823 32.304 178,64 181,29
Agribank 21.305 21.375 23.935 24.328 31.814 32.341 178,55 181,56
Eximbank 21.290 21.360 23.884 24.213 31.881 32.321 180,20 182,68
ACB 21.290 21.360 23.847 24.284 31.909 32.411 179,85 183,14
Sacombank 21.300 21.380 23.987 24.335 31.845 32.329 179,43 181,86
Techcombank 21.290 21.365 23.668 24.467 31.611 32.361 178,41 182,20
LienVietPostBank 21.290 21.370 23.685 24.214 31.973 32.335 178,57 182,71
DongA Bank 21.300 21.360 24.020 24.260 31.960 32.280 179,80 181,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
35.330
35.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
35.330
35.430
Vàng SJC 5c
35.330
35.450
Vàng nhẫn 9999
33.330
33.630
Vàng nữ trang 9999
32.930
33.630