08:58 | 19/06/2017

Nhiều NH tiếp tục bán ra USD trong khoảng 22.725-22.730 đồng/USD

Mở đầu tuần giao dịch mới, sáng nay (19/6), nhiều ngân hàng tăng – giảm nhẹ giá mua – bán USD, tuy nhiên mức điều chỉnh chỉ từ 5-10 đồng. Nhìn chung, tỷ giá vẫn ổn định. Hiện giá bán tại các ngân hàng tiếp tục phổ biến trong khoảng 22.725-22.730 đồng/USD.

Sức ép tỷ giá không đến từ FED mà từ thâm hụt thương mại
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 15/6/2017 đến 21/6/2017
Tỷ giá bị ảnh hưởng lớn nhất từ phía cầu ngoại tệ do nhập siêu tăng cao
Ảnh minh họa

Cụ thể, Vietcombank hiện giao dịch USD ở mức 22.655/22.725 đồng/USD, không đổi so với cuối tuần trước.

22.655/22.725 đồng/USD cũng là tỷ giá mà BIDV đang niêm yết, tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua – bán so với phiên trước đó.

VietinBank thì giữ nguyên giá mua trong khi giảm nhẹ giá bán 5 đồng. Hiện giá mua – bán USD tại ngân hàng này là 22.645/22.725 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACB tăng 5 đồng ở giá mua lên 22.660 đồng/USD, tuy nhiên giảm nhẹ 5 đồng ở giá bán xuống mức 22.730 đồng/USD.

Một ngân hàng khác cũng mua – bán USD với giá 22.660/22.730 đồng/USD là DongA Bank, tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều so với cuối tuần trước.

Tại Eximbank, giá mua vào được giữ nguyên ở 22.620 đồng/USD song giá bán ra được điều chỉnh tăng thêm 10 đồng lên mức 22.730 đồng/USD.

Techcombank cũng giữ nguyên giá mua trong khi giảm nhẹ 5 đồng ở giá bán. Hiện tỷ giá USD tại Techcombank là 22.630/22.735 đồng/USD.

LienVietPostBank thì tăng 10 đồng ở giá mua lên 22.640 đồng/USD, tuy nhiên vẫn giữ nguyên giá bán ở mức 22.790 đồng/USD.

Sacombank hiện đang giao dịch USD ở mức 22.652/22.737 đồng/USD, tăng 5 đồng ở chiều mua vào và 7 đồng ở chiều bán ra so với phiên trước đó.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.620 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.660 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.725 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.790 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.417 đồng, tăng 7 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.090 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.744 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.675 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.070 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300