18:03 | 25/02/2013

NHNN yêu cầu báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ ATM

Bên cạnh những tổ chức phát hành thẻ chấp hành tốt việc xây dựng, báo cáo và niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ theo quy định, hiện vẫn còn một số tổ chức phát hành thẻ chưa báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ về NHNN.

Ảnh minh họa

Ngày 25/02/2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành công văn số 1180/NHNN-TT gửi các tổ chức phát hành thẻ về việc báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ theo quy định tại Thông tư 35/2012/TT-NHNN ngày 25/12/2012 của NHNN về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (Thông tư 35).

Theo văn bản này, ngày 30/01/2013, NHNN đã có công văn số 736/NHNN-TT hướng dẫn thực hiện Thông tư 35, trong đó yêu cầu tổ chức phát hành thẻ phải xây dựng, công bố công khai và báo cáo về NHNN (Vụ Thanh toán) biểu phí dịch vụ thẻ trước ngày 20/02/2013.

Đến nay, đa số các tổ chức phát hành thẻ đã xây dựng biểu phí này và báo cáo NHNN. Các biểu phí dịch vụ thẻ đều tuân thủ đúng biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa ban hành kèm theo Thông tư 35.

Trong đó, đối với phí rút tiền mặt ATM nội mạng, nhiều tổ chức phát hành thẻ áp dụng mức phí 0 đồng/giao dịch, 02 tổ chức phát hành thẻ áp dụng mức phí từ 200 đồng đến 500 đồng/giao dịch và 10 tổ chức phát hành thẻ áp dụng mức phí tối đa 1.000 đồng/giao dịch.

Cùng với đó, nhiều tổ chức phát hành thẻ cũng đã chủ động đề ra những chính sách hỗ trợ thiết thực cho người lao động thu nhập thấp, sinh viên nghèo theo đúng hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 35.

Tuy nhiên, bên cạnh những tổ chức phát hành thẻ chấp hành tốt việc xây dựng, báo cáo và niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ theo quy định, hiện vẫn còn một số tổ chức phát hành thẻ chưa báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ về NHNN.

Do vậy, để đảm bảo tính công khai minh bạch khi áp dụng thu phí, NHNN yêu cầu các tổ chức phát hành thẻ khẩn trương hoàn thành biểu phí dịch vụ của đơn vị mình, báo cáo NHNN (Vụ Thanh toán) trước ngày 28/02/2013.

Trường hợp tổ chức phát hành thẻ báo cáo chậm thì phải chịu trách nhiệm trước Thống đốc NHNN, đồng thời quy trách nhiệm cụ thể và xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm.

Theo báo cáo của các ngân hàng thương mại (NHTM), ngay sau khi Thông tư 35 được ban hành, các NHTM đã tích cực thực hiện các công việc cần thiết để phục vụ cho việc triển khai theo quy định. Do vậy, đến nay đa số các NHTM đều đã cơ bản hoàn thành những công việc như: Xây dựng Biểu phí mới, công bố công khai và thông tin - tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng như báo cáo NHNN để theo dõi và giám sát.

Trả lời phỏng vấn cơ quan công luận về mục tiêu đặt ra của việc quy định thu phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa, ông Bùi Quang Tiên, Vụ trưởng Vụ Thanh toán NHNN, cho biết: việc quy định thu phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa là nhằm dung hòa lợi ích giữa khách hàng với ngân hàng, hướng đến sự phát triển bền vững của dịch vụ ATM tại Việt Nam, phục vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ.

Bởi vậy, song song với việc ban hành quy định về việc thu phí, NHNN cũng đã ban hành quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của ATM. Trong đó, quy định khá cụ thể về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ATM như: Phải trang bị camera, thiết bị chống sao chép, trộm cắp thông tin thẻ… cũng như trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về quản lý, vận hành ATM như: Bố trí lực lượng để khắc phục sự cố, ATM ngừng hoạt động quá 24 giờ phải báo cáo NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo rộng rãi cho khách hàng; đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 4 giờ nếu trong ngày làm việc và 1 ngày nếu vào ngày nghỉ; phải duy trì bộ phận hỗ trợ khách hàng 24/7... Quan điểm chung là, thu phí để nâng cao chất lượng và nâng cao chất lượng thì sẽ được thu phí.


Áp lực giao dịch rút tiền dồn vào thời điểm trả lương, dịp Lễ, Tết,... có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ATM của hệ thống NHTM

Về Biểu phí mà các ngân hàng sẽ áp dụng tới đây có thay đổi nhiều so với mức phí hiện nay hay không, ông Bùi Quang Tiên cung cấp thêm chi tiết: Đến nay, qua công tác tổng hợp báo cáo Biểu phí dịch vụ thẻ của ngân hàng cho thấy, đa số các ngân hàng vẫn chưa thu phí rút tiền ATM nội mạng (áp dụng mức phí 0 đồng/giao dịch), một vài tổ chức phát hành thẻ áp dụng mức phí từ 200 đến 500 đồng/giao dịch và một số còn lại thì áp dụng mức phí tối đa 1.000đồng/giao dịch.

Bên cạnh đó, nhiều ngân hàng (NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam,...) cũng đã chủ động phân loại sản phẩm dịch vụ, phân loại khách hàng và đề ra những chính sách hỗ trợ cụ thể, thiết thực đối với người lao động có thu nhập thấp (đặc biệt là công nhân tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, sinh viên nghèo,...), chẳng hạn: giảm 50% phí rút tiền mặt ATM nội mạng, giảm phí phát hành thẻ lần đầu, miễn, giảm phí thường niên,...

Phản ảnh lo lắng của người sử dụng băn khoăn rằng sau khi thu phí, liệu việc rút tiền mặt của chủ thẻ có đảm bảo sẽ được tốt hơn không? Người sử dụng thẻ ATM có phải xếp hàng dài chờ rút tiền hoặc các cây ATM thường xuyên bị ngừng hoạt động để nâng cấp như hiện nay không? Ông Bùi Quang Tiên khẳng định: việc thu phí dịch vụ thẻ nói chung, phí rút tiền ATM nói riêng chỉ là một trong các biện pháp giúp các NHTM có thêm động lực đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, duy trì và cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ.

Ðể tăng cường trách nhiệm của các NHTM trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ gắn với việc áp dụng quy định mới về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa theo Thông tư số 35, ngày 28/12/2012, NHNN đã đồng thời ban hành Thông tư số 36 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn hoạt động của ATM. Theo đó quy định khá cụ thể về tiêu chuẩn kỹ thuật  đối với ATM như đã trả lời phần trên.

Ngoài ra, NHNN cũng giao cho các đơn vị chức năng, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các ngân hàng thương mại. Do đó, tôi tin tưởng rằng, với việc ban hành 02 văn bản trên, sự chỉ đạo sát sao của NHNN và cam kết, nỗ lực nâng cao chất lượng của các NHTM, trong thời gian tới, chất lượng dịch vụ ATM chắc chắn sẽ được cải thiện.

Tuy nhiên, ông Bùi Quang Tiên cũng cho rằng: để khẳng định sẽ không còn hiện tượng xếp hàng chờ rút tiền hoặc ATM bị trục trặc thì cũng không ai dám chắc chắn 100%.

"Nhân đây, tôi nghĩ chúng ta nên có cái nhìn khách quan hơn đối với vấn đề này vì không có một nhà cung ứng dịch vụ nào có thể khẳng định dịch vụ của mình là hoàn hảo và chắc chắn các ngân hàng cũng không muốn khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ, làm ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của mình. Hơn nữa, đối với dịch vụ ATM, chất lượng dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào những yếu tố khách quan khác như: Chất lượng các dịch vụ tiện ích bổ trợ cho dịch vụ thẻ như điện, viễn thông và áp lực giao dịch rút tiền dồn vào thời điểm trả lương, dịp Lễ, Tết,...", ông Bùi Quang Tiên nói thêm.

Theo SBV

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,50
4,80
5,00
5,40
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,50
6,00
6,00
6,90
7,00
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,30
5,80
5,50
6,60
6,70
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,80
5,15
5,65
5,65
6,30
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,50
4,80
5,20
5,80
5,80
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.260 22.330 25.427 25.732 32.032 32.546 205,43 209,36
BIDV 22.265 22.335 25.542 25.773 32.290 32.579 208,28 210,18
VietinBank 22.255 22.335 25.475 25.766 32.073 32.583 206,91 210,06
Agribank 22.245 22.320 25.077 25.450 32.228 32.769 204,45 207,98
Eximbank 22.240 22.320 25.398 25.707 32.144 32.536 206,60 209,12
ACB 22.245 22.325 25.438 25.733 32.248 32.541 206,91 209,31
Sacombank 22.240 22.330 25.418 25.746 32.090 32.550 206,94 209,61
Techcombank 22.205 22.340 24.730 25.838 31.985 32.962 204,31 210,27
LienVietPostbank 22.245 22.325 24.243 25.760 32.281 32.577 205,85 210,12
DongA Bank 22.255 22.325 25.500 25.760 32.250 32.610 207,40 210,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
33.870
34.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
33.870
34.070
Vàng SJC 5c
33.870
34.090
Vàng nhẫn 9999
33.830
34.030
Vàng nữ trang 9999
33.730
34.030