17:43 | 10/07/2012

Phát triển Tây Nguyên xứng đáng với vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng

Phấn đấu đến năm 2015 giải quyết căn bản vấn đề đất đai, ưu tiên giải quyết đủ đất sản xuất, tập trung vào việc giao rừng, khoán rừng để đồng bào có thể sinh sống được từ nghề rừng.

Nhân dịp kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (17/7/2002 – 17/7/2012),Thượng tướng, GS.TS Trần Đại Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Nguyên đã có bài viết về những thành tựu và kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, phát triển Tây Nguyên, phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới.

Thời báo Ngân hàng trích đăng một phần nội dung của bài viết trên:

... “Để Tây Nguyên phát triển nhanh, bền vững, xứng đáng với vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái của đất nước, các cấp ủy đảng, chính quyền các tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh giáp với Tây Nguyên cần tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt các chỉ thị nghị quyết của Đảng, Chính phủ.

Trong đó, chú ý giải quyết tốt vấn đề về đất đai, việc làm nhằm giúp đồng bào dân tộc thiểu số nâng cao thu nhập; đánh giá hiệu quả việc sử dụng đất nông nghiệp đã giao cho đồng bào thời gian qua để rút kinh nghiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng; phấn đấu đến năm 2015 giải quyết căn bản vấn đề đất đai, ưu tiên giải quyết đủ đất sản xuất, tập trung vào việc giao rừng, khoán rừng để đồng bào có thể sinh sống được từ nghề rừng. Đồng thời, giải quyết vấn đề thuỷ lợi, hỗ trợ cây, con giống, làm tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm để đồng bào phát triển sản xuất, cải thiện đời sống ngay trên diện tích đất được giao.

Sự ổn định và phát triển vùng dân tộc thiểu số là nhân tố quan trọng bảo đảm sự ổn định và phát triển của Tây Nguyên

Làm tốt công tác định canh, định cư và ổn định đời sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, đặc biệt là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng biên giới và đồng bào kinh tế mới, số di cư tự do đang gặp khó khăn, để hạn chế và tiến tới chấm dứt việc di dân tự do. Quy hoạch và chuẩn bị xây dựng dự án tái định cư theo hướng xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, đất đai cho sản xuất và đất ở nhằm tiếp nhận thêm dân địa phương và một bộ phận dân ở vùng khác đến lập nghiệp, trong đó có dân tái định cư của một số dự án thủy điện.

Tranh thủ nguồn vốn của Nhà nước, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, phát huy tinh thần tự lực của người dân để vươn lên xóa đói, giảm nghèo; đẩy mạnh việc tổ chức liên kết sản xuất, khuyến khích các doanh nghiệp, công ty, nông trường đóng vai trò đỡ đầu, liên kết làm ăn trên cơ sở đất đai và lao động của dân cộng với vốn đầu tư, khoa học, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động trong vùng dân tộc thiểu số. Quan tâm đầu tư phát triển các ngành dịch vụ nông nghiệp ở các buôn làng, khôi phục các nghề thủ công truyền thống, hỗ trợ giúp đồng bào giảm việc làm nông nghiệp, tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đào tạo, dạy nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Tây Nguyên, mở rộng dạy nghề và hỗ trợ hướng dẫn kỹ thuật tại buôn, làng … để người lao động vận dụng các kiến thức kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.

Tập trung vốn cho các công trình dự án cấp bách, trọng điểm, trong đó ưu tiên các dự án nâng cấp các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ huyết mạch. Tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ công tác giảm nghèo, bảo đảm cho tất cả các xã, buôn làng có đường giao thông đi lại cả hai mùa, có điện, hệ thống cấp nước, trường học, trạm xá, bưu điện và các cơ sở dịch vụ sản xuất thiết yếu.

Đi đôi với việc tập trung phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, các địa phương cần nắm chắc tình hình để chủ động và phối hợp với các bộ, ngành liên quan cứu trợ kịp thời về lương thực, nhất là lúc giáp hạt, thiên tai, dịch bệnh, mất mùa, kiên quyết không để xảy ra thiếu đói, đồng thời hỗ trợ một số vật tư cần thiết để khôi phục sản xuất." ...

Theo chinhphu.vn

Nguồn :

Ngân hàng
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
1,00 %
1,00 %
-
4,00 %
4,50 %
4,90 %
5,30 %
5,40 %
6,00 %
6,20 %
BIDV
-
-
-
4 %
4,5 %
5 %
5,3 %
5,4 %
6,8 %
6,3 %
VietinBank
1,00 %
1,00 %
1,00 %
4,50 %
4,50 %
5,00 %
5,50 %
5,50 %
-
-
Eximbank
1,00 %
1,00 %
1,00 %
4,70 %
4,80 %
4,90 %
5,40 %
5,60 %
6,10 %
7,20 %
ACB
1,00 %
1,00 %
1,00 %
4,6 %
4,6 %
4,8 %
5,5 %
5,7 %
6,1 %
6,30 %
Sacombank
-
-
-
4,7 %
4,75 %
4,9 %
5,45 %
5,50 %
6,00 %
-
Techcombank
0.50%
0.50%
0.50%
4,6 %
4,75 %
4,85 %
5,25 %
5,5 %
6,15 %
6,46 %
LienVietPostBank
1,00 %
1,00 %
1,00 %
4 %
4,5 %
5 %
5,3 %
5,4 %
6,30%
6,8 %
DongA Bank
0,50 %
0,55 %
0,60 %
4,8 %
5 %
5 %
5,9 %
6,1 %
7,00%
7,5 %

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 21.315 21.375 23.995 24.284 31.800 32.311 173,47 181,00
BIDV 21.320 21.370 24.007 24.283 31.849 32.320 178,62 181,46
VietinBank 21.310 21.370 24.009 24.272 31.823 32.304 178,64 181,29
Agribank 21.305 21.375 23.935 24.328 31.814 32.341 178,55 181,56
Eximbank 21.300 21.370 24.005 24.290 31.944 32.323 179,29 181,42
ACB 21.300 21.370 24.022 24.307 32.028 32.327 179,68 181,81
Sacombank 21.300 21.380 23.987 24.335 31.845 32.329 179,43 181,86
Techcombank 21.300 21.380 23.683 24.482 31.634 32.384 178,32 182,10
LienVietPostBank 21.300 21.380 23.774 24.290 32.003 32.348 177,29 181,52
DongA Bank 21.315 21.370 24.030 24.250 31.980 32.260 179,40 181,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
35.220
35.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
35.220
35.320
Vàng SJC 5c
35.220
35.340
Vàng nhẫn 9999
32.970
33.270
Vàng nữ trang 9999
32.570
33.270