10:46 | 19/12/2017

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng dự Hội nghị Hội đồng Thống đốc SEACEN năm 2017

Từ ngày 16-17/12/2017, tại Băng Cốc – Thái Lan, Đoàn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) do Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng làm Trưởng đoàn đã tham dự Hội nghị Hội đồng Thống đốc Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Ngân hàng Trung ương các nước Đông Nam Á (SEACEN) lần thứ 37 và Hội thảo cấp cao lần thứ 53 với chủ đề “Theo đuổi sự ổn định trong một thế giới bất ổn”.

Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng: Một năm hợp tác APEC thành công
Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng làm Trưởng đoàn dự Hội nghị thường niên IMF/WB 2017
Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng dự Hội nghị thường niên lần thứ hai Hội đồng Thống đốc AIIB

Tham dự Hội thảo cấp cao SEACEN lần thứ 53 có các Thống đốc và Phó Thống đốc của các ngân hàng trung ương (NHTW), cơ quan quản lý tiền tệ thành viên SEACEN, cùng với đại diện cấp cao của các định chế tài chính và tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), Tập đoàn JP Morgan Chase.

Hội nghị Hội đồng Thống đốc SEACEN năm 2017

Hội thảo tập trung thảo luận 3 vấn đề về rủi ro địa chính trị, đổi mới công nghệ và mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và chu kỳ tài chính. Các đại biểu chia sẻ quan điểm về việc nền kinh tế thế giới đã và đang trải qua nhiều cú sốc, thay đổi về chính trị kéo theo các biến đổi về cấu trúc và chính sách kinh tế. Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã làm thay đổi nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, cũng như các quan điểm về điều hành chính sách của các NHTW hiện nay. Điều này tạo ra những thách thức cho các NHTW - cơ quan đóng vai trò trụ cột quan trọng trong ổn định tài chính quốc gia - trong việc hoạch định một lộ trình điều chỉnh phù hợp nhằm duy trì ổn định và thúc đẩy đổi mới trong quản lý hoạt động của NHTW.

Hội nghị Hội đồng Thống đốc (BOG) SEACEN lần thứ 37 đã phê duyệt kế hoạch ngân sách, chương trình đào tạo, nghiên cứu, hội nghị, hội thảo và một số vấn đề hành chính khác cho năm 2018. Đặc biệt, tại Hội nghị, các Thống đốc cũng đã thông qua Kế hoạch cho giai đoạn 2018-2020, trong đó đưa ra các hoạt động cốt lõi trong trung hạn với mục đích thúc đẩy vai trò của SEACEN như một trung tâm tri thức, đóng góp vào việc định hướng quản lý trong khu vực; củng cố thương hiệu SEACEN trong các chương trình đào tạo; nâng cao chất lượng và số lượng của các dự án nghiên cứu; đáp ứng yêu cầu của các thành viên.

Với tư cách là thành viên SEACEN từ năm 2006, NHNN đã thực hiện việc trao đổi chính sách với các thành viên và nâng cao năng lực cho cán bộ thông qua các khóa học ngắn hạn ở nước ngoài và Việt Nam về quản lý kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ, ổn định tài chính và thanh tra giám sát, hệ thống thanh toán và quản trị NHTW…; các dự án nghiên cứu của SEACEN với các chủ đề thiết thực cho NHTW về tăng cường tiếp cận hệ thống tài chính, xây dựng cơ chế xác định mức an toàn vốn phòng ngừa các rủi ro, tài chính thế chấp và tín dụng tiêu dùng, chính sách an toàn vĩ mô…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580