09:43 | 13/03/2019

Sự chuyển biến rõ nét

Thời gian qua, sự vào cuộc tích cực của các chi nhánh Agribank đóng trên địa bàn Đăk Lăk đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội địa phương, thay đổi bộ mặt nông thôn, giúp người dân tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống.

Một trong những chương trình tín dụng được Agribank triển khai mạnh mẽ là cho vay tái canh cây cà phê. Chương trình không những giúp người dân có đủ nguồn vốn tái canh cây cà phê, mà còn giúp thay đổi nhận thức về sự cần thiết phải tái canh cây cà phê để đảm bảo năng suất và nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu.

Từ năm 1986, Đăk Lăk có chủ trương phát triển cây cà phê. Thời kỳ cao điểm là vào năm 2001, diện tích cà phê tại tỉnh khoảng 260.000ha, sản lượng 452.000 tấn, chiếm gần 50% sản lượng cà phê cả nước, thu hút 200 nghìn lao động trực tiếp sản xuất, chế biến cà phê; với hơn 100 nghìn hộ và hơn nửa triệu người sinh sống, hoạt động liên quan đến cây cà phê. Sau ngày chia tách tỉnh (đầu năm 2004), Đăk Lăk có 266.000ha, sản lượng 300.000 tấn/năm – vẫn là địa phương đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng cà phê.

Ảnh minh họa

Năm 2005, theo Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt, quy hoạch chuyển đổi cơ cấu về sản xuất nông, lâm, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 thì ngành cà phê sẽ tiếp tục giảm diện tích ở những địa bàn không thích hợp, không có nước tưới, năng suất thấp, ổn định diện tích từ 450 đến 500 nghìn hecta.

Trên cơ sở đó, Đăk Lăk có những điều chỉnh thích hợp về quy hoạch vùng và cơ cấu cây trồng. Song hiện đây vẫn là địa phương có diện tích cà phê lớn nhất nước với hơn 204.000 ha, chiếm 34,35% diện tích cà phê cả nước.

Trong những năm qua, các chi nhánh Agribank trên địa bàn đã luôn đồng hành cùng DN, nông hộ trong việc phát triển cây cà phê. Trong suốt chặng đường dài, Agribank Đăk Lăk góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của địa phương. Đồng thời, đóng vai trò quan trọng giúp các nông hộ, DN gắn kết với cây cà phê.

Theo ông Vương Hồng Lĩnh, Giám đốc Agribank Đăk Lăk, đến tháng 2/2019, Agribank Đăk Lăk có dư nợ cho vay nền kinh tế khoảng gần 11 ngàn tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn 9.709 tỷ đồng, chiếm gần 90% tổng dư nợ. Chỉ tính riêng vốn đầu tư cho trồng, chăm sóc cây cà phê… lên tới con số gần 4.000 tỷ đồng; là chi nhánh NHTM có vốn đầu tư vào cây cà phê lớn nhất địa bàn.

Với nguồn vốn đó, Agribank đã góp phần tích cực, giúp các nông hộ, DN trẻ hóa vườn cây, thực hiện phát triển bền vững đối với cây cà phê theo tinh thần chỉ đạo của chính quyền địa phương. Nhiều DN đã thành công bước đầu trong tái canh cà phê như Công ty TNHH MTV Cà phê 720 (Công ty 720), Công ty 52, Công ty 719, Công ty Cà phê Phước An, Công ty Cà phê Việt Đức…

Tuy nhiên, hiện nguồn vốn huy động trên địa bàn khá thấp, chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu vốn vay của khách hàng. Trong khi đó, lãi suất cho vay trong các lĩnh vực ưu tiên được điều chỉnh về mức 6%/năm; phí sử dụng vốn điều hòa 4,5%; chi phí trích lập dự phòng chung 0,75%; chênh lệnh lãi suất đầu ra trừ lãi suất đầu vào chỉ còn 0,75%/năm. Đây là mức lãi quá thấp, không đủ bù trừ các chi phí khác. Do đó, NHNN cũng như Agribank hội sở cần có sự hỗ trợ về cơ chế để tạo điều kiện cho chi nhánh hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390