15:36 | 09/08/2019

Thị trường Chứng khoán ngày 9/8: Lình xình quanh tham chiếu

Sắc xanh duy trì khắp thị trường trong phiên giao dịch buổi sáng và đầu giờ chiều tuy nhiên áp lực bán mạnh khiến thị trường không duy trì được đà tăng. Sắc đỏ bắt đầu xuất hiện về cuối phiên giao dịch 9/8.

Tính đến 14h00, VN-Index giảm 0,15 điểm (0,02%) xuống 975,09 điểm; HNX-Index giảm 0,03% xuống 102,87 điểm; UPCoM-Index giảm 0,03% lên 58,34 điểm.

Áp lực bán khiến các chỉ số đảo chiều từ sắc xanh sang sắc đỏ, cổ phiếu vốn hóa lớn vẫn đóng vai trò nâng đỡ khi chỉ số VN30 tăng 3,12 điểm.

Đáng chú ý là nhóm cổ phiếu ngân hàng có nhiều khởi sắc. Cổ phiếu HDB bật tăng 5% lên 26.250 đồng/cổ phiếu, các cổ phiếu ngân hàng khác cũng giao dịch tích cực như VPB, VIC, BAB, VCB.

Áp lực bán đã đẩy nhiều mã lùi về mốc tham chiếu

Đáng chú ý là khối ngoại vẫn duy trì bán ròng như những phiên gần đây nhưng theo các chuyên gia, áp lực bán sẽ giảm dần trong thời gian tới khi mặt bằng giá của nhiều cổ phiếu đã giảm về mức cân bằng.

Các chuyên gia cũng nhận định dòng tiền sẽ có sự luân phiên dịch chuyển giữa các nhóm cổ phiếu được hưởng lợi từ các yếu tố vĩ mô, như bất động sản khu công nghiệp, cảng biển, logistics, công nghệ thông tin và một số cổ phiếu bất động sản…

Kết phiên, VN-Index giảm 0,9 điểm (0,09%) lên 974,34 điểm; HNX-Index giảm 0,11% xuống 102,79 điểm; UPCoM-Index tăng 0,12% lên 58,43 điểm. Toàn phiên có 343 mã tăng giá, 299 mã giảm giá và 199 mã đóng cửa tại tham chiếu.

Thanh khoản giảm nhẹ so với những phiên trước với khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 244 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 5.607 tỉ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận trên HOSE đạt 1.747 tỉ đồng.

Nhóm VN30 là động lực nâng đỡ thị trường, với VN30-Index với các mã MSN, MWG, NVL, VIC, VPB, GAS, VRE, CTG; theo đó VN30-Index tăng 2,81 điểm.

Công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) khuyến nghị nhà đầu tư có thể cân nhắc những nhịp hồi phục lên gần kháng cự 983 điểm (MA20) để giảm tỷ trọng cổ phiếu và hạn chế mua mới trong giai đoạn này.

Cùng quan điểm, Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng cả hai chỉ số đều mở rộng nhịp hồi phục nhưng vẫn đang trong vùng tiêu cực và sẽ thử thách tại vùng cản gần. Đồng thời rủi ro vẫn tiềm ẩn tại vùng cản này. Do đó, nhà đầu tư tạm thời nên nương theo nhịp điều chỉnh hiện tại để xử lý rủi ro còn tồn đọng và đưa tài khoản về mức an toàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450