21:13 | 08/04/2019

Thống đốc Lê Minh Hưng tiếp tân Trưởng đại diện IMF tại Việt Nam

Ngày 8/4/2019, tại trụ sở Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN), Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã có buổi tiếp ông Francois Painchaud – tân Trưởng đại diện của IMF tại Việt Nam.

Toàn cảnh buổi tiếp

Tại buổi tiếp, Thống đốc Lê Minh Hưng đã chúc mừng ông Francois được bổ nhiệm làm Trưởng đại diện của IMF tại Việt Nam và Lào với nhiệm kỳ 3 năm, từ ngày 03/6/2019.

Thống đốc hy vọng, trong thời gian công tác tại Việt Nam, tân Trưởng đại diện IMF sẽ tiếp tục phát huy mạnh mẽ quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa IMF và các cơ quan hữu quan của Việt Nam, phát triển quan hệ đối thoại, tư vấn và trao đổi chính sách thường xuyên, chặt chẽ với các Bộ ngành, đặc biệt là giữa IMF và NHNN Việt Nam.

Thống đốc cho biết Chính phủ và các cơ quan quản lý Việt Nam đang tiếp tục các nỗ lực cải cách và tin tưởng ông Francois sẽ tăng cường hơn nữa hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực đối thoại chính sách, tư vấn và hỗ trợ tăng cường năng lực nói chung và trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng nói riêng.

Cảm ơn Thống đốc Lê Minh Hưng, ông Francois thể hiện niềm vinh dự khi được làm việc tại Việt Nam trên cương vị Trưởng đại diện của IMF tại Việt Nam và Lào. Ông hy vọng trong nhiệm kỳ của mình sẽ nhận được sự phối hợp, hỗ trợ chặt chẽ của Chính phủ Việt Nam cũng như NHNN Việt Nam và khẳng định sẽ nỗ lực đẩy mạnh hơn nữa quan hệ hợp tác giữa IMF với Việt Nam cũng như với NHNN Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820