10:44 | 10/03/2018

Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 10/3/2018

Mặc dù tăng trưởng việc làm tại Mỹ cao hơn nhiều so với báo trong tháng 2, song đồng USD vẫn giảm nhẹ do tăng trưởng tiền lương chậm lại, qua đó thu hẹp mức tăng mạnh trước đó nhờ nỗi lo về cuộc chiến thương mại đã dịu bớt, cộng thêm những tín hiệu khả quan trong quan hệ Mỹ - Bắc Triều Tiên.

NHTW Nhật giữ nguyên chính sách kích thích và có thể duy trì khá lâu
ECB giữ nguyên lãi suất, song bỏ cam kết có thể mở rộng nới lỏng
Tân Chủ tịch Fed Powell ủng hộ lộ trình tăng dần lãi suất
Ảnh minh họa

Mặc dù vậy, đồng bạc xanh vẫn khép lại phiên cuối tuần (kết thúc vào rạng sáng nay 10/3/2018 – giờ Việt Nam) với một sắc xanh. Cụ thể, đóng cửa tuần qua 1 USD đổi được 0.8125 EUR; 106.8200 JPY; 0.7220 GBP; 0.9513 CHF…

Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 10/3/2018

Currency

Value

Change

Net Change

EUR-USD

1.2307

-0.0005

-0.04%

USD-JPY

106.8200

0.5900

+0.56%

GBP-USD

1.3850

0.0039

+0.28%

AUD-USD

0.7844

0.0055

+0.71%

USD-CAD

1.2812

-0.0084

-0.65%

USD-CHF

0.9513

0.0002

+0.02%

EUR-JPY

131.4600

0.6700

+0.51%

EUR-GBP

0.8886

-0.0029

-0.33%

USD-HKD

7.8364

-0.0043

-0.05%

EUR-CHF

1.1712

0.0001

+0.01%

USD-KRW

1,069.8200

-0.3600

-0.03%

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650