09:45 | 15/11/2017

Tỷ giá trung tâm giảm mạnh 10 đồng, giá USD ngân hàng vẫn ổn định

Sáng nay (15/11), NHNN điều chỉnh giảm mạnh tỷ giá trung tâm 10 đồng xuống 22.456 đồng/USD, trong khi tại hầu hết các NHTM, giá mua - bán USD vẫn được giữ nguyên như phiên trước đó.

Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 15/11/2017
Giá vàng 15/11/2017: Tăng khi USD và chứng khoán Mỹ suy yếu
Ngân hàng Việt Nam – Những dấu ấn của 10 tháng đầu năm 2017
Ảnh minh họa

Cụ thể, Vietcombank, BIDVVietinBank đồng loạt giữ nguyên tỷ giá USD. Hiện tỷ giá USD tại 3 ngân hàng này vẫn tương ứng lần lượt là 22.675/22.745 đồng/USD, 22.680/22.750 đồng/USD và 22.670/22.750 đồng/USD.

Trong khi, Agribank giảm nhẹ giá bán 5 đồng xuống 22.745 đồng/USD song vẫn giữ nguyên giá mua ở mức 22.675 đồng/USD. 

Với khối NHTMCP, Sacombank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giá mua - bán USD khi giảm nhẹ 1 đồng mỗi chiều mua - bán xuống 22.670/22.762 đồng/USD.

Trong khi, Techcombank tiếp tục giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh ở mức 22.660/22.760 đồng/USD.

2 ngân hàng EximbankLienVietPostBank cũng không điều chỉnh giá USD, vẫn ở mức 22.660/22.750 đồng/USD.

Tương tự, tại ACBDongA Bank, tỷ giá USD không có sự thay đổi, hiện vẫn là 22.680/22.750 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.660 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.680 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.745 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.762 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.456 đồng, giảm 10 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.130 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.782 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.710 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.110 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.500
35.900
Vàng nữ trang 9999
35.200
35.900