10:15 | 13/01/2018

Tỷ giá USD ngân hàng nối dài chuỗi ổn định

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (13/1), NHNN tiếp tục giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 22.406 đồng/USD, trong khi đó tỷ giá USD tại các NHTM hầu như không có biến động.

Hạn chế tình trạng đô la hóa, nâng cao vị thế VND
Tăng dự trữ ngoại hối có ý nghĩa rất lớn
Ảnh minh họa

Cụ thể, sáng nay trong khi Vietcombank giữ nguyên tỷ giá niêm yết như hôm qua ở mức 22.675/22.745 đồng/USD, thì BIDVVietinBank chưa niêm yết tỷ giá cho ngày mới, hiện vẫn niêm yết lần lượt ở mức 22.675/22.745 đồng/USD và 22.665/22.745 đồng/USD.

Với khối NHTMCP,  sáng nay, 3 ngân hàng Eximbank, TechcombankACB giữ nguyên tỷ giá như phiên trước đó. Hiện đang lần lượt ở mức 22.650/22.740 đồng/USD, 22.665/22.755 đồng/USD. Và 22.670/22.740 đồng/USD.  

Trong khi đó, Sacombank sáng nay đã điều chỉnh giảm 1 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra đồng bạc xanh, hiện đang ở mức 22.666/22.758 đồng/USD.

DongA Bank sáng nay cũng đã thay đổi tỷ giá đồng USD, cụ thể đã tăng 10 đồng ở cả 2 chiều mua bán lên mức 22.680/22.750 đồng/USD.

LienVietPostBank chưa niêm yết tỷ giá cho ngày mới, hiện vẫn đang ở mức 22.650/22.765 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.650 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.680 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.740 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.765 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.406 đồng, không đổi so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.078 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.734 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890