16:30 | 04/01/2018

Tăng dự trữ ngoại hối có ý nghĩa rất lớn

Bên cạnh chính sách tín dụng, lãi suất, điều hành tỷ giá cũng là một thành công của NHNN trong năm 2017. Việc tăng dự trữ ngoại hối có ý nghĩa rất lớn trong việc củng cố vị thế, uy tín quốc gia, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư khi đầu từ vào Việt Nam.

Tại Hội nghị Chính phủ với các địa phương diễn ra ngày 28/12/2017, trong bài phát biểu của mình, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng điểm lại những thành công của năm 2017, trong đó nhấn mạnh: kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức 3,53%.

Nhớ lúc lạm phát của chúng ta lên tới 18% mới thấy ý nghĩa của con số trên 3%.

 
 

Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm, bội chi ngân sách ở mức thấp, chỉ khoảng 3,5% so với GDP. Thị trường tiền tệ ổn định, dự trữ ngoại hối đạt mức kỷ lục 51,5 tỷ đô la Mỹ. “Có lúc dự trữ ngoại hối chỉ còn 1 tuần thôi nên đạt được mức này là mừng lắm.” – Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nói thêm.

Trong Báo cáo về kết quả tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 của Chính phủ cũng khẳng định, năm 2017, Chính phủ đã chỉ đạo điều hành chủ động, linh hoạt, phối hợp giữa chính sách tiền tệ, tài khóa và các chính sách khác để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thúc đẩy tăng trưởng.

Tín dụng tăng khoảng 19%, cơ cấu chuyển dịch tích cực, chất lượng được nâng lên, an toàn hệ thống được bảo đảm; tỷ giá thị trường ngoại hối, giá trị đồng Việt Nam ổn định, dự trữ ngoại hối đạt mức kỷ lục 51,5 tỷ USD.

Phát biểu sau đó một ngày, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cho biết, đến ngày 29/12/2017, tổng dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức ở mức xấp xỉ 52 tỷ USD. “Như vậy trong năm 2017 chúng ta đã mua vào khoảng 13 tỷ USD để tăng dự trữ ngoại hối, đây là mức kỷ lục.” – Thống đốc chia sẻ.

Thống đốc cho rằng, công tác điều hành chính sách tỷ giá và thị trường ngoại tệ đã cung ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế, đảm bảo hỗ trợ cho xuất khẩu, kiểm soát được sự ổn định của thị trường ngoại tệ và đặc biệt việc tăng dự trữ ngoại hối có ý nghĩa rất lớn trong việc củng cố vị thế, uy tín quốc gia, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư khi đầu từ vào Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200