15:40 | 09/08/2019

TYM triển khai chương trình Tiết kiệm an toàn - Vững vàng khởi nghiệp

Từ ngày 12/8/2019, Tổ chức Tài chính vi mô Tình Thương (TYM) triển khai chương trình ưu đãi Tiết kiệm an toàn – Vững vàng khởi nghiệp. Khách hàng cá nhân khi tham gia chương trình này sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửi lên tới 8%/năm.

TYM giảm lãi suất một số sản phẩm vốn vay vi mô
TYM thí điểm cho vay vốn hỗ trợ khắc phục rủi ro thiên tai

Đây là sản phẩm tiết kiệm VNĐ có kỳ hạn, dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiết kiệm. Mức gửi tối thiểu từ 500.000 VNĐ trở lên với kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng, lãi suất đến 8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

Tham gia sản phẩm tiết kiệm này, khách hàng có thể yên tâm về sự an toàn, bảo mật. Khoản tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm bởi cơ quan Bảo hiểm tiền gửi. Giao dịch thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng. Khách hàng có thể gửi tiền tại các điểm giao dịch gần nơi sinh sống tại 661 xã của 68 huyện/thị mà TYM hoạt động.

Trước đó, năm 2018, TYM thực hiện chiến dịch Tiết kiệm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và huy động được 462 tỷ đồng chỉ trong vòng 5 tháng cuối năm. Nhờ vậy, tính đến 31/12/2018, tổng dư tiết kiệm toàn TYM đã lên tới 1265,5 tỷ đồng và chiếm 85,5% trên tổng dư nợ vốn. TYM đã có nguồn vốn để hỗ trợ thêm hàng vạn lượt phụ nữ vay vốn trong những tháng cuối năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420