15:02 | 28/01/2019

TYM thí điểm cho vay vốn hỗ trợ khắc phục rủi ro thiên tai

Tổ chức tài chính vi mô Tình Thương (TYM) cho biết, ngay từ đầu năm 2019 TYM đã triển khai hai hoạt động chính liên quan đến vốn vay.

TYM giành cả hai hạng mục giải Doanh nhân vi mô Citi-Việt Nam 2018
TYM triển khai chương trình "Tiết kiệm hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp"
Ảnh minh họa

Theo đó, ngày 1/1/2019, TYM triển khai thí điểm vốn Hỗ trợ khắc phục rủi ro thiên tai trước mắt tại hai chi nhánh có địa bàn ven biển là Hải Hậu, Nam Định và Quỳnh Lưu, Nghệ An.

Hình thức cho vay vốn này là để hỗ trợ cho các thành viên TYM chịu ảnh hưởng bởi rủi ro thiên tai có nhu cầu vay vốn để đầu tư vào các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển ngành nghề, chế biến tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh, buôn bán, dịch vụ nhằm khắc phục những ảnh hưởng bởi rủi ro thiên tai.

Đây là kết quả của giai đoạn 3 trong Dự án Hỗ trợ nâng cao năng lực về phòng chống rủi ro thiên tai và lập kế hoạch kinh doanh liên tục cho thành viên TYM.

Bên cạnh đó, ngày 14/1/2019, TYM bắt đầu mở rộng đối tượng vay vốn chính sách ưu đãi. Cụ thể, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ bị nhiễm HIV hoặc có chồng, con bị nhiễm HIV cũng được tiếp cận sản phẩm này. Cần phải khẳng định, Phụ nữ khuyết tật hay phụ nữ nhiễm HIV (hoặc có chồng con nhiễm HIV) là những đối tượng từ trước đến nay TYM vẫn luôn hỗ trợ nhưng khi đưa hai nhóm này vào đối tượng được vay vốn chính sách, họ sẽ có cơ hội nhận được nhiều chính sách ưu đãi hơn, đặc biệt là lãi suất. Như vậy 3 nhóm đối tượng được vay vốn chính sách là: Gia đình hộ nghèo, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ nhiễm HIV (hoặc có chồng con nhiễm HIV)

Việc mở rộng đối tượng cho vay không chỉ khẳng định của TYM tiếp tục hỗ trợ phụ nữ yếu thế theo đúng sứ mệnh của mình “Cải thiện chất lượng cuộc sống của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, đặc biệt ưu tiên phụ nữ nghèo, yếu thế thông qua các dịch vụ tài chính và xã hội, tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế và xã hội, góp phần nâng cao vị thế của người phụ nữ.” Hơn thế nữa, đây cũng là hành động của TYM nhằm góp phần thực hiện lời kêu gọi của Thủ tướng “Không để ai bị bỏ lại phía sau”.

Tính đến hết năm 2018, TYM có 70 chi nhánh, phòng giao dịch, hoạt động tại 13 tỉnh, thành phía Bắc gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nam Định, Nghệ An, Hải Dương, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Bình, Bắc Giang. Đến nay, TYM có 157.109 thành viên, khách hàng với dư nợ hơn 1.479 tỷ đồng.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600