13:41 | 03/06/2019

Ưu đãi cộng lãi suất tiết kiệm tới 0,4% từ kết hợp giữa Bảo hiểm Bảo Việt và MSB

Nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tích lũy và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của khách hàng, trong tháng 05/2019, Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt hợp tác cùng Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) giới thiệu gói sản phẩm tiết kiệm và bảo hiểm sức khỏe với ưu đãi cộng lãi suất hấp dẫn tới 0,4%.

Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo: Giải pháp dự phòng tài chính cho khách hàng
Bảo hiểm Bảo Việt tiên phong áp dụng thẻ bảo hiểm điện tử

Với mức sống ngày càng tăng, tiết kiệm để bảo đảm cuộc sống đầy đủ và sức khỏe trở thành những mối quan tâm hàng đầu của người Việt Nam. Theo khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường Nielsen phối hợp The Conference Board, Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về tỷ lệ người tiết kiệm chiếm tới 70%, và có 43% người được khảo sát chọn sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu.

Cho rằng các rủi ro về sức khỏe phát sinh bất ngờ luôn tạo gánh nặng tài chính cho gia đình nếu không có sự chuẩn bị từ trước, do đó các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe chuyên biệt đang được người dùng Việt tin tưởng để giảm bớt áp lực về tài chính khi không may chịu nỗi lo bệnh tật.

Chính vì vậy, dựa trên ưu thế sẵn có từ các sản phẩm tài chính hiện tại, Bảo hiểm Bảo Việt và MSB đã cho ra mắt gói sản phẩm tiết kiệm và bảo hiểm sức khỏe với những quyền lợi tối ưu cùng lãi suất tiết kiệm hấp dẫn.

Theo đó, từ tháng 5 – 12/2019, khi đồng thời mở mới (hoặc đáo hạn) sổ tiết kiệm và mua mới (hoặc tái tục) bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt tại MSB, khách hàng sẽ nhận được ngay ưu đãi cộng lãi suất thêm 0,4%/năm trên mức lãi tiết kiệm tại thời điểm mở sổ. Ưu đãi được áp dụng cho các sản phẩm tiết kiệm tại quầy của MSB bao gồm: Tiết kiệm lãi suất cao nhất, định kỳ sinh lời và trả lãi ngay. Trên cơ sở hợp tác này, khách hàng sẽ không chỉ có thể chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe mà còn tối ưu lợi ích, tích lũy hiệu quả cho tương lai của bạn và gia đình.

Là đơn vị bảo hiểm uy tín hàng đầu Việt Nam, bảo hiểm sức khỏe của Bảo hiểm Bảo Việt luôn nhận được sự tin dùng của khách hàng bởi những ưu điểm vượt trội: không giới hạn độ tuổi tham gia từ người già đến trẻ nhỏ, ngay cả trẻ em từ 15 ngày đến 1 tuổi; không yêu cầu khám sức khỏe trước khi đăng ký, thủ tục chi trả đơn giản, nhanh chóng…

Đặc biệt, ngoài được bảo hiểm tại tất cả các phòng khám toàn quốc, khách hàng còn được hưởng dịch vụ của các bệnh viện tiêu chuẩn hiện đại trong nước và một số nước Châu Á (Vinmec, FV, Hồng Ngọc, Việt Pháp, Family Medical Practice..).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700