20:46 | 16/05/2019

Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo: Giải pháp dự phòng tài chính cho khách hàng

Bảo hiểm Bảo Việt sẽ chi trả toàn bộ 100% số tiền bảo hiểm nếu người được bảo hiểm bị chẩn đoán mắc 1 trong 10 bệnh hiểm nghèo như bệnh ung thư nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim cấp tính, đột quỵ nghiêm trọng, hôn mê, suy thận mãn tính, liệt... 

Bảo hiểm Bảo Việt tiên phong áp dụng thẻ bảo hiểm điện tử
Bảo hiểm Bảo Việt dẫn đầu thị trường về quy mô vốn

Mỗi năm trên thế giới có hàng triệu người mắc bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột quỵ, suy thận... Con số ấy ở Việt Nam cũng lên tới hàng trăm nghìn người. Những căn bệnh này đã trở nên phổ biến hơn và có thể xảy ra với bất kỳ ai. Ngày nay, với tiến bộ của y khoa và phương pháp điều trị, bệnh hiểm nghèo thật sự không phải là dấu chấm hết.

Nếu được phát hiện sớm, nhiều người mắc bệnh hoàn toàn có thể hy vọng hồi phục và trở lại cuộc sống bình thường. Nhưng điều khiến cho nhiều gia đình và người bệnh vẫn canh cánh lo âu chính là nguồn tài chính để có thể trang trải trong thời điểm này khi chi phí chữa bệnh, thuốc men có thể là hàng trăm triệu, thậm chí hàng tỷ đồng. Thấu hiểu những gánh nặng tài chính ấy, Bảo hiểm Bảo Việt đã nghiên cứu và đưa ra thị trường sản phẩm Bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo CI với những quyền lợi thiết thực hỗ trợ tài chính để khách hàng có thể yên tâm chữa bệnh.

Từ tháng 5/2019, Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo chính thức được triển khai tại Bảo hiểm Bảo Việt và được bán duy nhất qua kênh online baoviet.com.vn với chi phí mỗi năm chỉ từ 49.000 đồng/người. Khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn tham gia các chương trình bảo hiểm với mức trách nhiệm tối đa lên tới 200.000.000 đồng.

Bảo hiểm Bảo Việt sẽ chi trả toàn bộ 100% số tiền bảo hiểm nếu người được bảo hiểm bị chẩn đoán mắc 1 trong 10 bệnh hiểm nghèo như bệnh ung thư nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim cấp tính, đột quỵ nghiêm trọng, hôn mê, suy thận mãn tính, liệt... Với sản phẩm Bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo, khách hàng sẽ chuẩn bị được quỹ dự phòng cho một số bệnh hiểm nghèo không lường trước, có thể ập đến bất cứ lúc nào.

Sẻ chia gánh nặng tài chính cho các chi phí điều trị để khách hàng an tâm vui sống bên cạnh những người thân yêu là điều mà Bảo hiểm Bảo Việt hướng tới khi đưa ra thị trường sản phẩm này. Chỉ cần truy cập vào trang bán hàng điện tử https://baovietonline.com.vn/ , khách hàng có thể dễ dàng mua ngay cho mình và gia đình một gói bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo CI chỉ với vài thao tác đơn giản. Không những vậy, hợp đồng và quyền lợi bảo hiểm sẽ được theo dõi hiệu quả qua Baoviet Direct tích hợp ngay trên điện thoại - ứng dụng bảo hiểm số dược xây dựng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu quản lý bảo hiểm nhanh chóng, tiện dụng của mỗi khách hàng.

Với vị thế là đơn vị bảo hiểm phi nhân thọ đứng đầu tại Việt Nam, Bảo hiểm Bảo Việt không ngừng nghiên cứu, xây dựng các chương trình, sản phẩm bảo hiểm đa đạng, tối ưu nhất đón đầu xu thế mới của xã hội và thị trường; cung cấp cho khách hàng những lợi ích tài chính bảo hiểm trọn vẹn và hữu ích để an tâm tận hưởng cuộc sống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.000
39.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.000
39.200
Vàng SJC 5c
39.000
39.220
Vàng nhẫn 9999
38.850
39.300
Vàng nữ trang 9999
38.500
39.300