15:00 | 27/11/2019

Vốn ngoại đổ vào giáo dục

Ông Troy Griffiths, Phó tổng giám đốc Savills Việt Nam cho rằng, đầu tư nước ngoài vào giáo dục Việt Nam sẽ tiếp tục tăng, với xu hướng hợp tác là chiến lược then chốt. 

Nghị định 86 quy định về việc hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục ra đời đã có tác động tích cực đối với việc thu hút nguồn lực vào lĩnh vực này.

Theo đó, các trường quốc tế đã tận dụng cơ hội và thúc đẩy các hoạt động tuyển sinh, tác động mạnh mẽ đến các nhà đầu tư nước ngoài, mở ra nhiều cơ hội hấp dẫn của thị trường giáo dục quốc tế tại Việt Nam.

Ảnh minh họa

Cùng với đó, FDI vào giáo dục trong giai đoạn từ tháng 8/2018 khi Nghị định 86 có hiệu lực đến tháng 10/2019 đạt 97 triệu USD. Các hoạt động M&A chiếm 37% trong tổng số FDI giai đoạn này. Như vậy, rõ ràng các nhà đầu tư nước ngoài đang quan tâm đến chiến lược hợp tác hơn để giảm thiểu rủi ro.

Theo ông Troy Griffiths, Phó tổng giám đốc Savills Việt Nam, Việt Nam sẽ thu hút thêm FDI sau khi ký kết các hiệp định thương mại. Số lượng người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam sẽ tăng, mang theo gia đình, từ đó tạo ra một lượng cầu đáng kể cho giáo dục quốc tế, đặc biệt tại các thành phố thu hút nhiều FDI. Trong năm 2018, Việt Nam có hơn 320.000 lao động nước ngoài (tăng trung bình 8%/năm từ năm 2008). Một khảo sát trên các lao động nước ngoài năm 2019 của HSBC cho thấy Việt Nam tăng hạng từ vị trí 19 lên vị trí 10 trên bảng xếp hạng các nước có "môi trường làm việc và sống hấp dẫn" bởi chi phí sinh hoạt thấp và thu nhập đang tăng lên.

Trên cơ sở đó, ông Griffiths cho rằng, đầu tư nước ngoài vào giáo dục Việt Nam sẽ tiếp tục tăng, với xu hướng hợp tác là chiến lược then chốt. Các chỉ số của thị trường sẽ duy trì ở mức khả quan. Forbes dự báo, ngành giáo dục sẽ ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng với trị giá lên đến 89 tỷ USD vào năm 2026. Nguồn cầu cho giáo dục chất lượng cao được duy trì nhờ điều kiện sống cao hơn và cơ cấu dân số vàng.

Tuy nhiên, để thu hút đầu tư tốt hơn vào lĩnh vực giáo dục, cần cải thiện những tồn tại những rào cản, ví dụ như Nghị định 86 vẫn yêu cầu giấy phép kinh doanh và giấy phép thành lập cơ sở giáo dục. Thủ tục này khác so với các lĩnh vực đầu tư có điều kiện khác (chỉ yêu cầu giấy phép kinh doanh).

Thêm vào đó, Nghị định 86 cũng chưa đơn giản hóa pháp nhân. Nhà đầu tư trong lĩnh vực giáo dục cần thành lập trường – đây là một pháp nhân. Nhưng để thành lập trường, nhà đầu tư phải thành lập DN và có tư cách pháp nhân. Thủ tục này tạo ra 2 pháp nhân, từ đó có thể gây chồng chéo trong cơ cấu tổ chức...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420