21:03 | 07/09/2019

WB và TP. Đà Nẵng ký kết hợp tác chiến lược

Ngày 6/9/2019, Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam và UBND TP. Đà Nẵng vừa ký kết Biên bản ghi nhớ Hợp tác liên kết chiến lược, chính thức công bố Đà Nẵng là đối tác chiến lược của WB.

Ông Huỳnh Đức Thơ, Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng và ông Ousmane Dione, Giám đốc WB ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác liên kết chiến lược.

Tại lễ ký kết, ông Huỳnh Đức Thơ, Chủ tịch UBND thành phố cho rằng trong hơn 20 năm qua, Đà Nẵng và WB có mối quan hệ hợp tác bền chặt, đem lại kết quả to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc nâng tầm mối quan hệ hợp tác thành đối tác chiến lược là cơ hội để thành phố tận dụng nguồn tri thức, tài chính và khả năng huy động nguồn lực tổng hợp của WB cho các chính sách, chiến lược phát triển trong giai đoạn phát triển mới.

Phát biểu tại lễ ký kết hợp tác, Giám đốc WB tại Việt Nam, ông Ousmane Dione cho rằng sự kiện là minh chứng cho mối quan hệ hợp tác lâu dài dựa trên sự tin tưởng và hiểu biết giữa WB và Đà Nẵng.

Theo ông Ousmane Dione, tại Việt Nam, WB tham gia vào 34 dự án lớn và Đà Nẵng, một trong những đối tác quan trọng hưởng lợi từ những dự án này. Đến thời điểm này, các khoản vay, tín dụng của WB cho Đà Nẵng lên tới khoảng 500 triệu USD. WB sẽ tiếp tục hỗ trợ Đà Nẵng không chỉ về mặt tài chính mà còn về tri thức, giúp thành phố kết nối với thế giới trong những năm tới.

Ông Dione nhấn mạnh, con đường Đà Nẵng đi rất ấn tượng, với GRDP tăng gấp 7 lần trong giai đoạn 2003 - 2019. Đà Nẵng có thể được xem là San Francisco của Việt Nam. Nếu thành phố này phát triển mạnh thì tác động lớn đến cả nước.

Tuy nhiên, Giám đốc WB tại Việt Nam cũng cho rằng Đà Nẵng đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển, như làm thế nào để tăng tính đổi mới, nâng cao hàm lượng công nghệ, phát triển giáo dục, bảo vệ môi trường… WB mong muốn Đà Nẵng trở thành mô hình điển hình có thể nhân rộng khắp cả nước, là động lực lan toả cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

Dự kiến các hoạt động hợp tác tiếp theo giữa Đà Nẵng và WB sẽ tập trung vào các lĩnh vực lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tích hợp, quản lý tài chính công, phát triển đô thị bền vững (giao thông, năng lượng, nước sạch và vệ sinh môi trường), bảo vệ môi trường và phát triển lực lượng lao động cạnh tranh.

Thời gian tới, hai bên sẽ xây dựng cơ chế để thường xuyên tổ chức thảo luận chiến lược, chia sẻ kiến thức, bài học kinh nghiệm cũng như huy động, tận dụng các nguồn lực và tri thức chuyên môn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950