3 vấn đề kinh tế cần quan tâm trong điều hành của Chính phủ nhiệm kỳ tới

16:56 | 29/03/2021

Thảo luận về ở hội trường sáng 29/3, đại biểu Hoàng Văn Cường (TP. Hà Nội) thể hiện sự đồng tình và đánh giá cao Báo cáo nhiệm kỳ của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và cho rằng nhiệm kỳ 2016-2021 là một nhiệm kỳ rất thành công trên tất cả các phương diện.

Trong lĩnh vực kinh tế, bằng chứng của thành công là Việt Nam có tăng trưởng GDP thuộc nhóm 10 quốc gia có mức tăng trưởng cao nhất thế giới, kinh tế vĩ mô luôn được sự ổn định; đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của người dân không ngừng được nâng cao; quy mô nền kinh tế vượt qua Singapore, Malaysia để vươn lên đứng thứ 4 trong khu vực và nằm trong Top 40 quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

3 van de kinh te can quan tam trong dieu hanh cua chinh phu nhiem ky toi

Hệ số tín nhiệm quốc gia luôn được giữ vững ở mức BB, với giá trị Thương hiệu Quốc gia của Việt Nam đã tăng thêm 29% và là nước có mức tăng giá trị Thương hiệu Quốc gia cao nhất thế giới. Việt Nam được đánh giá là điểm đến an toàn và hấp dẫn của các nhà đầu tư quốc tế. Thành công trên là kết quả tổng hợp của con đường đoàn kết, liêm chính do Tổng Bí thư, Chủ tịch nước cầm trịch, là kết quả của sự chuẩn mực, cầm cương của Quốc hội và là sự hành động quyết liệt, thành tâm của Chính phủ đã khơi dậy niềm tin của người dân và doanh nghiệp cùng chung sức đồng lòng, đẩy cỗ xe tam mã... đưa đất nước vượt qua muôn vàn khó khăn, thiên tai, dịch bệnh; thích ứng nhanh với những biến động toàn cầu.

Từ những thành công của nhiệm kỳ đã qua, đại biểu đã nêu 3 vấn đề cần quan tâm trong điều hành của nhiệm kỳ tới. Thứ nhất, thành công của Chính phủ tiền nhiệm trong việc kiểm soát nợ xấu ngân hàng từ mức báo động cao, gấp 6 lần giới hạn đã giảm xuống mức dưới an toàn 3%, trong bối cảnh lãi suất điều hành giảm; đã đưa nợ công giảm sâu gần 10 điểm, từ sát kịch trần, xuống 55,3% GDP. Đây là điều kiện thuận lợi rất tốt cho những nhiệm kỳ tới, có dư địa để tăng nguồn lực đầu tư bằng nguồn vốn vay; sử dụng kết hợp các chính sách tài khóa và tiền tệ để thúc đẩy tăng trưởng, trên quan điểm tiếp tục giữ ổn định kinh tế vĩ mô.

Thứ hai, cán cân thương mại nhập siêu chuyển sang xuất siêu đến gần 20 tỷ USD và nâng mức dự trữ ngoại hối lên 100 tỷ USD, đã minh chứng cho thành công trong hội nhập kinh tế quốc tế và là cơ sở quan trọng để bình ổn tỷ giá, điều hành tiền tệ và đảm bảo các quan hệ thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, tình trạng nhập siêu vẫn tiếp tục gia tăng đối với các nước trong khu vực, đặc biệt là với Trung Quốc. Trong khi đó, xuất siêu lại nghiêng về các nước ở thị trường phát triển, đặc biệt đã xuất siêu sang Mỹ tăng cao. Điều này đặt ra nhiệm vụ cho Chính phủ phải chú trọng điều hành các quan hệ xuất, nhập khẩu giữa các thị trường, kiểm soát chặt chẽ việc nhập hàng hóa nguyên liệu từ thị trường khu vực để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu sang thị trường phát triển như Mỹ và EU; điều này càng có nguy cơ cao và đòi hỏi phải có giải pháp hữu hiệu khi Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) được thực thi.

Thứ ba, Chính phủ đã rất thành công trong việc cải cách thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh bằng việc quyết liệt chỉ đạo; giao chỉ tiêu cụ thể cho các bộ, ngành để cắt giảm tới 63% điều kiện kinh doanh và cắt giảm tới 68% các danh mục, dòng hàng kiểm tra chuyên ngành; để môi trường kinh doanh tăng lên 2 bậc, năng lực cạnh tranh toàn cầu tăng lên 10 bậc. Tuy nhiên, thành công này của Chính phủ tiền nhiệm lại đặt ra một thách thức vô cùng lớn cho nhiệm kỳ tới. Bởi vì chúng ta không còn nhiều dư địa để tiếp tục cắt giảm các ràng buộc và thủ tục hành chính.

Do vậy, để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh thì không phải là tiếp tục thực hiện rà soát, cắt giảm thủ tục mà phải thực hiện đột phá thể chế bằng việc thay đổi hoàn toàn phương thức quản lý, chuyển cơ chế, đối tượng quản lý từ xin phép khai báo trước với cơ quan quản lý sang cơ chế đối tượng quản lý tự lựa chọn quyết định, tự công khai thông tin, cơ quan quản lý từ nhiệm vụ tiếp nhận thông tin và tiền kiểm sang nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập thông tin và thực hiện hậu kiểm. Phương thức quản lý này chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở chuyển đổi số toàn bộ thông tin và quy trình quản lý, đây phải là khâu đột phá tiên phong trong chương trình chuyển đổi số quốc gia. Nếu chuyển đổi số và ứng dụng AI trong quản lý thành công thì tất cả những yêu cầu về đột phá trong cải cách về thể chế sẽ giúp chúng ta biến những điều không thể thành những điều có thể và mang lại những nguồn lực vô cùng to lớn cho đất nước.

Dương Công Chiến

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700