ADB cung cấp gói hỗ trợ 6,5 tỷ USD chống Covid-19

11:04 | 19/03/2020

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa công bố gói hỗ trợ ban đầu trị giá 6,5 tỷ USD để đáp ứng nhu cầu trước mắt của các quốc gia thành viên đang phát triển khi ứng phó với đại dịch Covid-19.

adb cung cap goi ho tro 65 ty usd chong covid 19 IMF “kê đơn thuốc” cho kinh tế toàn cầu
adb cung cap goi ho tro 65 ty usd chong covid 19 EU sẽ đóng cửa biên giới 30 ngày để ngăn chặn đại dịch Covid-19 lây lan
adb cung cap goi ho tro 65 ty usd chong covid 19

Chủ tịch ADB, ông Masatsugu Asakawa cho rằng, đại dịch này đã trở thành một cuộc khủng hoảng toàn cầu nghiêm trọng. Nó đòi hỏi hành động mạnh mẽ ở cấp độ quốc gia, khu vực và toàn cầu.

“Chúng tôi đang đề ra những hành động quyết liệt để đẩy lùi dịch bệnh, bảo vệ người nghèo, người dễ tổn thương, và người dân nói chung trong toàn khu vực và để bảo đảm rằng các nền kinh tế sẽ hồi phục nhanh chóng hết mức có thể. Chúng tôi triển khai gói cứu trợ 6,5 tỷ USD này để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các thành viên”, ông cho biết.

Ông Asakawa cũng nhấn mạnh: “ADB sẵn sàng cung cấp thêm hỗ trợ tài chính và tư vấn chính sách trong tương lai khi điều kiện cho phép, bên cạnh gói cứu trợ 6,5 tỷ USD”.

Gói hỗ trợ ban đầu này bao gồm xấp xỉ 3,6 tỷ USD trong các hoạt động thuộc kênh chính phủ cho một loạt các biện pháp ứng phó trước những hậu quả về kinh tế và y tế của đại dịch; 1,6 tỷ USD trong các hoạt động không thuộc kênh chính phủ để hỗ trợ cho các DN siêu nhỏ, DNNVV, các hoạt động thương mại trong nước và khu vực cũng như các công ty bị tác động trực tiếp. ADB cũng sẽ huy động khoảng 1 tỷ USD nguồn vốn ưu đãi thông qua tái phân bổ từ các dự án đang triển khai và đánh giá khả năng cần thiết sử dụng các nguồn dự phòng. Đồng thời cung cấp 40 triệu USD viện trợ hỗ trợ kỹ thuật và giải ngân nhanh.

Để cung cấp gói hỗ trợ cho các quốc gia thành viên đang phát triển một cách nhanh chóng và linh hoạt hết mức có thể, ADB sẽ xem xét điều chỉnh các công cụ tài trợ và quy trình kinh doanh của mình. Tùy thuộc vào sự phê chuẩn của Ban Giám đốc Điều hành của ADB, những điều chỉnh này sẽ bao gồm khả năng tiếp cận hỗ trợ ngân sách khẩn cấp nhanh hơn cho các nền kinh tế đang đối mặt với hạn chế về tài khóa nghiêm trọng, tinh giản thủ tục cho các khoản vay chính sách, và mua sắm phổ cập với các quy trình linh hoạt và nhanh chóng hơn.

Đại dịch đòi hỏi hành động ứng phó mang tính phối hợp và sự hợp tác mạnh mẽ giữa các quốc gia và các tổ chức. ADB sẽ tăng cường hơn nữa sự hợp tác chặt chẽ với IMF, WB và các ngân hàng phát triển khu vực, WHO và các cơ quan tài trợ song phương chủ chốt để bảo đảm triển khai hiệu quả hoạt động ứng phó với Covid-19.

ĐP

Nguồn:

Tags: adb Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400