Agribank Lạng Sơn: Điểm tựa vốn cho người dân biên cương

08:00 | 29/09/2018

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Lạng Sơn (Agribank Chi nhánh Lạng Sơn) luôn khẳng định thương hiệu là ngân hàng lớn và chủ lực trong các chương trình cho vay đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. 

Trong suốt chiều dài hoạt động, Agribank Chi nhánh Lạng Sơn đã triển khai nhiều hình thức tín dụng, giúp nhân dân có thêm nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, trở thành điểm tựa vốn vững chắc cho người dân vùng biên giới phía Bắc của tổ quốc.

Ông Trịnh Xuân Đoan, Giám đốc Agribank Chi nhánh Lạng Sơn cho biết: Ngân hàng luôn xác định trong điều hành hoạt động kinh doanh thì nông nghiệp, nông thôn và nông dân là thị trường truyền thống và ưu tiên hàng đầu. Để chuyển tải nguồn vốn xuống với người nông dân, Agribank Chi nhánh Lạng Sơn triển khai cho vay qua tổ vay vốn.

Tại các xã, thôn, bản, Ngân hàng đều có sổ đăng ký vay vốn để người dân có nhu cầu vay đăng ký. Dựa trên cuốn sổ này, tổ trưởng các tổ vay vốn thẩm định nhu cầu vay rồi cán bộ tín dụng của ngân hàng trực tiếp kiểm tra, thẩm định nhu cầu, mục đích vay. Khách hàng nào đạt yêu cầu sẽ được ngân hàng thu xếp giải ngân nhanh chóng.

Tính đến 31/8/2018, tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh đã đạt trên 7.550 tỷ đồng, đạt 97,9% kế hoạch cả năm. Trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm tới 78% tổng dư nợ. Đáng lưu ý là cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt trên 25%/năm và luôn chiếm tỷ trọng cao trên 75% trong tổng dư nợ.

Cũng theo ông Trịnh Xuân Đoan thì phần lớn các chương trình vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn đều tập trung giúp nông dân mua giống cây trồng, vật nuôi, trang - thiết bị máy móc để phục vụ sản xuất, giải quyết thêm việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập ổn định cho nông dân.

Từ nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Lạng Sơn, nhiều huyện, xã đã thúc đẩy phát triển kinh tế hộ, qua đó xoá đói, giảm nghèo thành công tại nhiều địa phương, tạo đòn bẩy cho quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất, sản lượng và chất lượng hàng hoá nông sản. Qua đó, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

Đặc biệt, Agribank Chi nhánh Lạng Sơn còn triển khai điểm giao dịch lưu động bằng xe ô tô chuyên dùng xuống huyện Hữu Lũng nhằm mở rộng hoạt động của ngân hàng tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để người dân tiếp cận được nguồn vốn tại chỗ một cách nhanh chóng nhất.

Không chỉ tâp trung vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Agribank Chi nhánh Lạng Sơn còn tập trung đầu tư phát triển cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong những năm qua, chi nhánh đã tăng cường mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh về các lĩnh vực nghiệp vụ, nguồn vốn, thanh toán, tiền tệ, tín dụng, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.

Các quan hệ tín dụng, đối tượng cho vay được mở rộng, đáp ứng yêu cầu đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án của tỉnh.

Hiện nay, Agribank Chi nhánh Lạng Sơn đang trực tiếp hỗ trợ khoảng 220 doanh nghiệp với tổng dư nợ đạt 2.354 tỷ đồng (tăng 4,5% so với đầu năm); trong đó nhiều doanh nghiệp được tiếp cận các chương trình ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất 6,5-8,0%/năm.

Được biết, từ 2015 đến nay, Agribank Chi nhánh Lạng Sơn đã triển khai 8 chương trình cho vay ưu đãi với khách hàng doanh nghiệp.

Để có những thành công hôm nay, Agribank Chi nhánh Lạng Sơn đã chủ động xây dựng chiến lược phát triển theo các chương trình, dự án nông nghiệp, nông thôn trọng điểm của tỉnh, đồng thời bám sát các chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ được đầu tư vốn phát triển.

Trong những tháng cuối năm 2018, Ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng đối tượng đầu tư, tập trung tăng trưởng tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các doanh nghiệp, hộ sản xuất và cá nhân dựa trên cơ sở khảo sát nhu cầu vay vốn của khách hàng ở từng khu vực. Ưu tiên cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, cho vay hỗ trợ lãi suất với 5 lĩnh vực ưu tiên.

Cùng với đó, để thúc đẩy tăng trưởng dư nợ, chi nhánh sẽ vận dụng linh hoạt lợi thế về lãi suất, phí, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ tín dụng đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng; đồng thời chủ động tìm kiếm khách hàng mới trên cơ sở linh động về chính sách, quy trình nghiệp vụ để tăng trưởng dư nợ.

Bên cạnh việc tăng trưởng dư nợ, chi nhánh cũng sẽ tập trung xử lý các khoản nợ xấu bằng các giải pháp linh hoạt, chủ động để thu hồi, giảm thiểu nợ xấu, cùng với đó là giám sát chặt chẽ việc chuyển nhóm nợ của các khoản vay.

Thanh Thủy – Hoài Phi

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.240 23.420 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.221 23.411 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.230 23.400 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.225 23.395 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.219 23.429 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.225 23.425 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.270 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980