Áp thấp nhiệt đới có khả năng đổi hướng và mạnh lên thành bão

08:10 | 09/08/2022

Dự báo từ 1 giờ ngày 9/8 đến 1 giờ ngày 10/8, áp thấp nhiệt đới di chuyển theo hướng Bắc Đông Bắc, sau có khả năng đổi hướng Bắc Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 10km và có khả năng mạnh lên thành bão.

ap thap nhiet doi co kha nang doi huong va manh len thanh bao
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, vào 1 giờ ngày 9/8, vị trí tâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng 15,9 độ Vĩ Bắc; 111,8 độ Kinh Đông, trên khu vực phía Tây Nam quần đảo Hoàng Sa.

Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp 6 (39-49km/giờ), giật cấp 8. Bán kính gió mạnh cấp 6, giật cấp 8 khoảng 80km tính từ tâm áp thấp nhiệt đới.

Dự báo, từ 1 giờ ngày 9/8 đến 1 giờ ngày 10/8, áp thấp nhiệt đới di chuyển theo hướng Bắc Đông Bắc, sau có khả năng đổi hướng Bắc Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 10km và có khả năng mạnh lên thành bão.

Đến 1 giờ ngày 10/8, vị trí tâm bão ở khoảng 19,5 độ Vĩ Bắc; 112,0 độ Kinh Đông, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng 110km về phía Đông. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (62-74km/giờ), giật cấp 10.

Vùng nguy hiểm trên Biển Đông (gió mạnh cấp 6 trở lên, giật từ cấp 8 trở lên): từ vĩ tuyến 14,5-21,0 độ Vĩ Bắc; từ kinh tuyến 110,0-115,0 độ Kinh Đông.

Toàn bộ tàu thuyền hoạt động trong vùng nguy hiểm đều có nguy cơ cao chịu tác động của gió giật mạnh và sóng lớn. Cấp độ rủi ro thiên tai cấp 3.

Do gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, vùng biển từ Bình Định đến Cà Mau, khu vực giữa và Nam Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Trường Sa) có gió mạnh cấp 6, giật cấp 8, sóng biển cao từ 2-4m, biển động.

Khu vực Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa), Nam Vịnh Bắc Bộ, vùng biển từ Quảng Trị đến Cà Mau, từ Cà Mau đến Kiên Giang và vịnh Thái Lan có mưa rào và dông, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc xoáy và gió giật mạnh.

Dự báo thời tiết các khu vực ngày và đêm 9/8:

Phía Tây Bắc Bộ có mưa rào và dông vài nơi. Gió nhẹ, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất 23-26 độ C. Nhiệt độ cao nhất 32-35 độ C.

Phía Đông Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội ngày có mưa rào và dông rải rác, đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió nhẹ, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất 24-27 độ C. Nhiệt độ cao nhất 31-34 độ C, có nơi trên 34 độ C.

Khu vực Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế ngày có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to; đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Tây Bắc đến Tây cấp 2-3, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất 23-26 độ C. Nhiệt độ cao nhất 26-32 độ C.

Khu vực Đà Nẵng đến Bình Thuận ngày có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to, riêng phía Bắc có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông; đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Tây Nam cấp 2-3, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất 23-26 độ C. Nhiệt độ cao nhất 26-32 độ C.

Tây Nguyên và Nam Bộ ngày có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to; đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Gió Tây Nam cấp 2-3, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Nhiệt độ thấp nhất 18-27 độ C.

Nhiệt độ cao nhất : 26-32 độ C.

V.M

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600