Australia và Việt Nam thông qua chiến lược kinh tế mới

16:57 | 03/11/2021

Australia và Việt Nam sẽ nhanh chóng gia tăng thương mại và đầu tư trong giai đoạn 2021-2025, thông qua một chiến lược kinh tế mới để đưa quan hệ thương mại đang phát triển mạnh mẽ của hai nước trở thành trọng tâm.

Được công bố bởi Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Phạm Minh Chính và Thủ tướng Chính phủ Australia Scott Morrison tại Hội nghị Thượng đỉnh của Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu lần thứ 26 tại Glasgow (COP26), Chiến lược Tăng cường Hợp tác Kinh tế Australia-Việt Nam hỗ trợ mục tiêu chung của Australia và Việt Nam để tăng gấp đôi đầu tư hai chiều và trở thành một trong mười đối tác thương mại hàng đầu của nhau.

chien luoc tang cuong kinh te australia viet nam

Chiến lược này sẽ giúp cả hai nước tận dụng các cơ hội thị trường mới nổi, bao gồm trong các lĩnh vực nông nghiệp, năng lượng, dịch vụ và kinh tế kỹ thuật số, khi hai nền kinh tế đang phục hồi sau các tác động từ dịch COVID-19.

Quá trình xây dựng Chiến lược thể hiện sự hợp tác chặt chẽ và khối lượng công việc đáng kể được hoàn thiện của cả hai nước, bao gồm phân tích kinh tế, tham vấn giữa các chính phủ và các khuyến nghị do các doanh nghiệp liên quan đề xuất.

Chiến lược nêu bật các lĩnh vực chính mà Việt Nam có sự tương đồng độc đáo để gia tăng tương mại – giáo dục, kỹ năng và đào tạo; tài nguyên và năng lượng; nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; sản xuất; du lịch; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kinh tế số; và các dịch vụ khác.

Đại sứ Australia tại Việt Nam, bà Robyn Mudie cho rằng Chiến lược sẽ giúp hai nước hướng tới con đường tăng trưởng bao trùm và bền vững. “Nền kinh tế của hai nước có tính bổ sung cho nhau rất lớn. Australia là nhà cung cấp các dịch vụ và nguyên liệu thô mà các nhà xuất khẩu Việt Nam cần, và những người tiêu dùng của chúng tôi ưa chuộng các sản phẩm chất lượng cao của Việt Nam. Có rất nhiều tiềm năng để đưa mối quan hệ này đi xa hơn nữa khi chúng ta phục hồi từ dịch COVID-19”, bà Robyn Mudie khẳng định.

Vị Đại sứ Australia tại Việt Nam nhấn mạnh, Chiến lược này là sự phản ánh mạnh mẽ nhất về niềm tin của hai bên vào một tương lai kinh tế chung, đưa hai bên lại gần hơn việc trở thành một trong mười đối tác thương mại hàng đầu của nhau và tăng gấp đôi đầu tư hai chiều. “Thông qua chiến lược này, chúng ta có thể khôi phục kinh tế và cùng nhau phát triển thịnh vượng”.

Bản Kế hoạch thực hiện Chiến lược đã được Chính phủ hai nước nhất trí, đưa ra một lộ trình cho các sáng kiến thiết thực để làm sâu sắc thêm các mối quan hệ thương mại và đầu tư của hai nước trong các lĩnh vực trọng yếu trong giai đoạn đầu 2021-2025.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900