Bàn giao mặt bằng sạch dự án sân bay Long Thành vào tháng 10

15:02 | 03/04/2020

Dự kiến, cuối tháng 4 này, toàn bộ các cơ quan, tổ chức sẽ bàn giao mặt bằng và đến tháng 10 sẽ bàn giao mặt bằng sạch (giai đoạn 1) cho chủ đầu tư dự án Cảng Hàng không quốc tế sân bay Long Thành.

ban giao mat bang sach du an san bay long thanh vao thang 10

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai đang phối hợp cùng ngành chức năng trong tỉnh đẩy nhanh công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với các cơ quan, tổ chức trong vùng dự án Cảng Hàng không quốc tế sân bay Long Thành. Dự kiến, cuối tháng 4 này, toàn bộ các cơ quan, tổ chức sẽ bàn giao mặt bằng phục vụ dự án và đến tháng 10 tới bàn giao mặt bằng sạch (giai đoạn 1) cho chủ đầu tư.

Ông Nguyễn Đồng Thanh, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai cho TTXVN biết, để xây dựng sân bay Long Thành, Nhà nước sẽ thu hồi khoảng 5.000 ha đất, trong đó có khoảng 1.800 ha là đất của 17 cơ quan, tổ chức.

Trong số này, Công ty TNHH MTV Tổng công ty Cao su Đồng Nai có diện tích đất bị thu hồi nhiều nhất với hơn 1.700 ha. Đến nay, tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho Công ty Cao su Đồng Nai. Doanh nghiệp này cũng đã thực hiện thanh lý cây cao su, bàn giao mặt bằng cho địa phương.

Đối với các cơ quan, tổ chức còn lại, ngành chức năng tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành việc kiểm kê, xác định nguồn gốc đất. Đồng thời, ban hành quyết định thu hồi đất đối với 10 khu đất của các cơ quan, tổ chức như: Trường Tiểu học Suối Trầu, Trạm Y tế xã Suối Trầu, Trường THCS Suối Trầu...

Công tác giải phóng mặt bằng tại các cơ quan, tổ chức nhằm phục vụ dự án Cảng Hàng không quốc tế sân bay Long Thành cơ bản thuận lợi bởi đa phần các khu đất do cơ quan Nhà nước sử dụng. Tuy nhiên, việc kiểm kê, xác định nguồn gốc đất của một số tổ chức (doanh nghiệp) gặp nhiều khó khăn do quy hoạch dự án sân bay đã có từ lâu. Những năm qua, các doanh nghiệp đã dừng hoạt động trong vùng dự án, đất thuộc quản lý của doanh nghiệp để trống… khiến cơ quan chức năng phải rà soát, kiểm kê chặt chẽ nhằm bảo đảm tính chính xác.

Cảng Hàng không quốc tế sân bay Long Thành là dự án trọng điểm quốc gia, dự kiến năm 2021 sẽ khởi công giai đoạn 1. Sau khi hoàn thành giải phóng mặt bằng tại các cơ quan, tổ chức, ngành chức năng tỉnh Đồng Nai tiến hành thu hồi những diện tích đất do cá nhân, hộ gia đình quản lý, sử dụng.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050