Bảo Việt chi trả 700 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt

17:15 | 10/12/2019

Tập đoàn Bảo Việt (mã cổ phiếu: BVH) thông báo về việc chi trả cổ tức năm tài chính 2018 bằng tiền mặt cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 10%/mệnh giá cổ phiếu, bắt đầu thực hiện kể từ ngày 10/12/2019.

Những năm vừa qua, BVH là mã cổ phiếu duy trì ổn định chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ cổ tức bình quân 10%-12%/năm. Đối với năm tài chính 2018, Tập đoàn Bảo Việt chi trả 700 tỷ đồng cổ tức với tỷ lệ 10%, tương đương 1.000 đồng/cổ phần. Danh sách cổ đông nhận cổ tức được chốt vào ngày 18/11/2019. Như vậy, tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới 8.200 tỷ đồng bằng tiền mặt.

Tập đoàn Bảo Việt luôn là một trong những doanh nghiệp có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế và cổ tức. Tính chung từ khi cổ phần hóa đến nay, tổng số tiền thuế và cổ tức Bảo Việt đã nộp vào ngân sách lên đến hơn 20.000 tỷ đồng.

Tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong số các doanh nghiệp bảo hiểm, tỷ trọng vốn hóa lớn và tính thanh khoản cao nên cổ phiếu BVH luôn đóng vai trò dẫn dắt nhóm cổ phiếu ngành bảo hiểm. Trong năm 2019, mặc dù thị trường cổ phiếu Việt Nam có nhiều biến động nhưng giá cổ phiếu BVH vẫn ghi nhận ở mức ổn định, ghi nhận giá trị vốn hóa đạt gần 50.000 tỷ đồng. Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HoSE) đã công bố cổ phiếu Tập đoàn Bảo Việt (Mã CP: BVH) được lựa chọn vào rổ chỉ số VN30 trong đợt rà soát hồi tháng 7 năm 2019.

Đứng đầu ngành bảo hiểm về tổng tài sản

Kết quả kinh doanh khả quan cũng góp phần giúp Bảo Việt tiếp tục đảm bảo quyền lợi cho cổ đông. Theo số liệu Tập đoàn Bảo Việt công bố về kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019 (sau soát xét), Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 32.568 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Là doanh nghiệp với quy mô tổng tài sản hàng đầu trên thị trường bảo hiểm, đạt trên 120.000 tỷ đồng, tương đương hơn 5 tỷ USD, Bảo Việt tăng cường đầu tư trở lại nền kinh tế với định hướng đầu tư trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc an toàn và hiệu quả nhằm gia tăng lợi ích của cổ đông, khách hàng cũng như các bên liên quan, nhằm thực hiện sứ mệnh của Bảo Việt trong suốt gần 55 năm thành lập.

Tổng doanh thu hợp nhất tính đến hết Quý III/2019 đạt 32.568 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2018; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 1.037 tỷ đồng, hoàn thành 84,6% kế hoạch năm. Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/9/2019 đạt 121.824 tỷ đồng.

Tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 1.082 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 809 tỷ đồng, hoàn thành 74,9% kế hoạch năm. Tổng tài sản Công ty Mẹ tại ngày 30/9/2019 đạt 14.783 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 14.237 tỷ đồng.

Tổng doanh thu của Bảo Việt Nhân thọ đạt 23.090 tỷ đồng, tăng trưởng 5,3% trong đó tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 18.198 tỷ đồng, tăng trưởng 17,4% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp tục giữ vững ngôi vị số 1 thị trường về tổng doanh thu phí bảo hiểm.

Tổng doanh thu của Bảo hiểm Bảo Việt đạt 8.719 tỷ đồng, tăng trưởng 5,6%, trong đó doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 7.794 tỷ đồng, tăng trưởng 7,1% so với cùng kỳ năm 2018, khẳng định vị thế số 1 ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Bảo hiểm Bảo Việt đã tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong kinh doanh và quản trị, giúp việc tra cứu, truy cập thông tin nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian hơn cho khách hàng đồng thời gia tăng việc bảo mật và quản lý hệ thống.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400