Bốc thăm VCK U23 châu Á 2020: U23 Việt Nam nằm ở bảng đấu dễ thở

15:51 | 26/09/2019

Theo kết quả bốc thăm VCK U23 châu Á 2020, U23 Việt Nam nằm ở bảng D cùng với những đối thủ đồng cân tài, cân sức.

U23 Việt Nam chạm trán U23 Bahrain ở vòng 1/8
Thủ tướng trao 20 tỷ đồng đấu giá bóng và áo của U23 Việt Nam từ FLC cho 20 huyện nghèo
Kết quả bốc thăm VCK U23 châu Á 2020

Ở VCK U23 châu Á 2018, U23 Việt Nam đã gây chấn động khi đoạt vé vào chơi trận chung kết và giành ngôi Á quân. Do đó, ở VCK U23 châu Á 2020, “Những ngôi sao vàng” đã được xếp vào nhóm hạt giống số 1 cùng với U23 Thái Lan (chủ nhà), U23 Uzbekistan (đương kim vô địch) và U23 Qatar.

Mặc dù ở nhóm còn lại có những đối thủ rất mạnh nhưng lá thăm may rủi lại đưa U23 Việt Nam vào bảng đấu không có sự góp mặt của các cường quốc châu lục. Theo đó, thầy trò HLV Park Hang Seo nằm ở bảng D có sự hiện diện của U23 CHDCND Triều Tiên, U23 Jordan và U23 UAE.

Trong khi đó chủ nhà U23 Thái Lan nằm ở bảng A cùng với U23 Iraq, U23 Australia và U23 Bahrain. Đây là bảng đấu khó, nhưng với lợi thế sân nhà và thực lực của mình, U23 Thái Lan vẫn có cửa đi tiếp.

Theo lịch công bố của ban tổ chức, VCK U23 châu Á 2020 sẽ diễn ra từ ngày 8/1 đến 26/2/2020 tại Thái Lan. Các sân vận động Chang Arena (Buriram), Rajamangala (Bangkok), Thammasat (Pathum Thani) và Tinsulanonda (Songkhla) là nơi diễn ra các trận đấu của VCK U23 châu Á 2020.

Các đội thi đấu vòng tròn tính điểm, hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ tiến vào tứ kết của giải đấu. Các đội lọt vào bán kết sẽ đủ điều kiện tham dự giải bóng đá nam của Thế vận hội 2020 được tổ chức tại Tokyo, Nhật Bản./.

Nguồn: VOV.VN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000