Chứng khoán chiều 12/5: Các mã vốn hóa lớn nhóm VN30 dẫn dắt thị trường

15:40 | 12/05/2021

Kết thúc phiên 12/5, VN-Index tăng 13,05 điểm (1,04%) lên 1.269,09 điểm, HNX-Index tăng 0,92% lên 282,33 điểm, UPCoM-Index tăng 0,49% lên 81,47 điểm.

Thị trường đồng loạt tăng mạnh trong phiên chiều nay với sự dẫn dắt của các mã vốn hóa lớn nhóm VN30. Đóng cửa phiên giao dịch, rổ VN30 có 26 mã tăng giá, áp đảo so với 3 mã giảm giá và 1 mã đứng giá tham chiếu. 

Cổ phiếu STB của Sacombank dẫn đầu về tỷ lệ tăng giá trong rổ VN30 khi bất ngờ tăng kịch trần lên 26.350 đồng/cp. Nhiều mã khác trong nhóm này ghi nhận mức tăng trên 3% như SBT, TCB, PDR, TPB. Chiều ngược lại, nhóm cổ phiếu đóng cửa dưới mốc tham chiếu có VHM, VCB và VIC.

Diễn biến theo từng nhóm ngành, cổ phiếu ngân hàng đồng loạt tăng phiên sáng nay với các mã như STB, TCB, NVB, TPB, KLB, LPB đều tăng trên 2%. Ngược dòng thị trường chung, các mã đóng cửa trong sắc đỏ có VCB, BVB, ABB, EIB.

Cùng với diễn biến  tích cực của thị trường chung, cổ phiếu nhóm chứng khoán giao dịch khởi sắc với các mã tăng như SSI, HCM, SHS, VND, MSB, VCI. Tỷ lệ tăng giá của hầu hết mã này đều trên 2%.

Theo quan sát, đà tăng còn diễn ra trên diện rộng với nhiều nhóm ngành như bất động sản, xây dựng, dầu khí. Về độ rộng của thị trường, sàn HOSE hôm nay có 309 mã tăng giá, gấp 3 lần số mã giảm giá. Tương tự, sàn HNX có 128 mã tăng giá, vượt trội hơn đáng kể so với 76 mã giảm giá của phiên hôm nay.

Mặc dù vậy, thanh khoản phiên hôm nay thấp hơn so với những phiên trước đó. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 849,6 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 23.852 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE hôm nay đạt 19.360 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900