Chứng khoán chiều 12/5: Cổ phiếu dệt may, thuỷ sản, phân đạm bứt phá

15:40 | 12/05/2020

Kết thúc phiên 12/5, VN-Index tăng 6,99 điểm (0,84%) lên 835,32 điểm. Toàn sàn có 232 mã tăng, 131 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Trên HNX, TNG tăng trần, PVS tăng 1,6%, VCS tăng 1,8%... là động lực chính giúp HNX-Index tăng 0,21 điểm (0,19%) lên 111,78 điểm. Toàn sàn có 81 mã tăng, 71 mã giảm và 57 mã đứng giá.

UPCoM-Index tăng 0,14 điểm (0,26%) lên 53,63 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 62 mã giảm và 52 mã đứng giá. Trong đó, VGT tăng 11,4% lên 8.800 đồng/cp, HND tăng 6,9%, VIB tăng 2%...

Thanh khoản toàn thị trường đạt hơn 6.800 tỷ đồng, xấp xỉ so với phiên trước. Khối lượng giao dịch đạt khoảng 400 triệu cổ phiếu.

Khối ngoại mua ròng trở lại 96 tỷ đồng trên HoSE, bán ròng hơn 25 tỷ đồng ở HNX và UPCoM. VNM, VCB, VPB, KDH… được mua ròng trong khi HRC, VRE, VIC… bị bán ròng.

Phiên hôm nay, các chỉ số giữ được sắc xanh nhờ lực mua tăng cao trong 30 phút cuối. Trong đó, PNJ tăng hết biên độ lên 63.800 đồng/cp, VNM tăng 5%, BVH tăng 3,4% lên 49.800 đồng/cp.

Nhóm cổ phiếu dầu khí giao dịch tích cực trở lại như PLX tăng 2,8% lên 45.550 đồng/cp, POW tăng 2,5%, GAS tăng 0,3%...

Phiên hôm nay chứng kiến sự bứt phá của nhóm cổ phiếu dệt may, thuỷ sản, phân đạm … với TCM, MSH, ANV, DCM… tăng trần, DPM tăng 6,5%, FMC tăng 4,4%...

Ở chiều ngược lại, MWG giảm 2% xuống 83.300 đồng/cp, MSN giảm 1,7%, HPG, VJC, SBT… giảm hơn 1%.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980